Điều 26. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các công ty thuộc quyền quản lý thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư này.
2. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty mẹ của công ty tại Điều 1 Thông tư này, căn cứ vào nội dung quản lý tiền lương, tiền thưởng tại Thông tư này để tổ chức quản lý tiền lương, tiền thưởng đối với người quản lý, Kiểm soát viên[83] công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định việc áp dụng quy định tại Thông tư này đối với người quản lý, Kiểm soát viên[84] công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, công ty gửi ý kiến về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Cục Quan hệ lao động và Tiền lương) để tiếp thu, chỉnh sửa./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng TTĐTCP (để đăng tải); - Trung tâm Công nghệ Thông tin, BLĐTBXH (để đăng tải); - Lưu: VT, QHLĐTL. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Văn Thanh
Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu …………… Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên …….…….. | Biểu mẫu số 1
BÁO CÁO XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG THỰC HIỆN NĂM TRƯỚC VÀ KẾ HOẠCH NĂM…… CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT VIÊN [85]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Số báo cáo năm ... | | Kế hoạch năm ... |
|||||||
| | | | Kế hoạch | Thực hiện | |
| I | Chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh: | | | | |
| 1 | Tổng số vốn chủ sở hữu | Tr.đồng | | | |
| 2 | Tổng sản phẩm (kể cả quy đổi) | - | | | |
| 3 | Tổng doanh thu | Tr.đồng | | | |
| 4 | Tổng chi phí (chưa có lương) | Tr.đồng | | | |
| 5 | Tổng các khoản nộp ngân sách Nhà nước | Tr.đồng | | | |
| 6 | Lợi nhuận | Tr.đồng | | | |
| 7 | Năng suất lao động bình quân (1) kế hoạch | Trđ/năm | | | |
| 8 | Năng suất lao động bình quân thực hiện | Trđ/năm | | | |
| II | Tiền lương của người quản lý, Kiểm soát viên [86] chuyên trách | | | | |
| 1 | Số người quản lý, Kiểm soát viên [8 7] chuyên trách (tính bình quân) | Người | | | |
| 2 | Hạng công ty được xếp | - | | | |
| 3 | Hệ số mức lương bình quân | - | | | |
| 4 | Mức lương cơ bản bình quân | Tr.đồng/th | | | |
| 5 | Hệ số tăng thêm so mức lương cơ bản (nếu có) | - | | | |
| 6 | Quỹ tiền lương | Tr.đồng | | | |
| 7 | Mức tiền lương bình quân | Tr.đồng/th | | | |
| III | Thù lao của người quản lý, Kiểm soát viên [88] không chuyên trách | | | | |
| 1 | Số người quản lý, Kiểm soát viên [89] không chuyên trách (tính bình quân) | Người | | | |
| 2 | Tỷ lệ thù lao b ì nh quân so với tiền lương | % | | | |
| 3 | Quỹ thù lao | Tr.đồng | | | |
| 4 | Mức thù lao bình quân | Tr.đồng/th | | | |
| IV | Tiền thưởng, thu nhập | | | | |
| 1 | Quỹ tiền thưởng | Tr.đồng | | | w |
| 2 | Mức thu nhập bình quân của người quản lý, Kiểm soát viên [90] chuyên trách (2) | Tr.đồng/th | | | |
| 3 | Mức thu nhập bình quân của người quản lý, Kiểm soát viên [91] không chuyên trách (3) | Tr.đồng/th | | | |
Ghi chú: (1) ghi rõ năng suất lao động tính theo chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc tính theo tổng sản phẩm tiêu thụ.
(2) Mức thu nhập bình quân của người quản lý, Kiểm soát viên[92] chuyên trách, gồm tiền lương, tiền thưởng.
(3) Mức thu nhập bình quân của người quản lý, Kiểm soát viên[93] không chuyên trách, gồm thù lao, tiền thưởng.
Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ) | ……, ngày…….tháng…….năm…..... Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu )
Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu …………… Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên …….…….. | Biểu mẫu số 2
BÁO CÁO
TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG BÌNH QUÂN (1) NĂM TRƯỚC VÀ KẾ HOẠCH NĂM ………
CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT VIÊN[94]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
| TT | Họ tên | Chức danh | Chuyên trách/không chuyên trách (2) | Tiền lương, tiền thưởng, thù lao, thu nhập (tr đồng/tháng) | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||
| | | | | Tiền lương | | | Tiền thưởng (3) | | | Thù lao (4) | | | Thu nhập (5) | | |
| | | | | Kế hoạch năm trước | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm... | Kế hoạch năm trước | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm... | Kế hoạch năm trước | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm... | Kế hoạch năm trước | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm... |
| 1 | Nguyễn Văn A | Chủ tịch Hội đồng | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Trần Thị B | Tổng giám đốc | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | Vũ Văn C | Phó tổng giám đốc | | | | | | | | | | | | | |
| … | … | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú: (1) tiền lương, thù lao, tiền thưởng được tính bình quân theo tháng và được lấy theo số báo cáo quyết toán tài chính và báo cáo quyết toán thuế hàng năm.
(2) Chuyên trách/không chuyên trách tại Tập đoàn, Tổng công ty, công ty
(3) Tiền thưởng từ nguồn của Tập đoàn, Tổng công ty, công ty và từ khoản tiền thưởng do được cử đại diện vốn ở doanh nghiệp khác nộp về.
(4) Thù lao từ Tập đoàn, Tổng công ty, công ty và từ khoản thù lao do được cử đại diện vốn ở doanh nghiệp khác nộp về.
(5) Gồm tiền lương, tiền thưởng, thù lao
Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ) | ……, ngày…….tháng…….năm…..... Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu )
Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu …………… | Biểu mẫu số 3
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG THỰC HIỆN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT VIÊN[95] NĂM...
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
| Số TT | Tên công ty | Người quản lý [96] chuyên trách | | | | | | | | | | | Người quản lý [97] không chuyên trách | | | | | | | | |
|||||||||||||||||||||||
| | | Số lượng (người) (1) | | | Quỹ tiền lương (tr.đồng) | | | Quỹ tiền thưởng (tr.đồng) | | | Qu ỹ thù lao đại diện vốn ( tr .đồng) | | Số lượng (người) (2) | | | Quỹ thù lao (tr.đồng) | | | Quỹ tiền thưởng (tr.đồng) | | |
| | | K ế hoạch năm trước | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm... | K ế hoạch năm trước | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm... | K ế hoạch năm trước | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm... | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm... | K ế hoạch năm trước | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm... | K ế hoạch năm trước | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm... | K ế hoạch năm trước | Thực hiện năm trước | Kế hoạch năm... |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 |
| 1 | Công ty A | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Công ty B | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú: (1) Tính bình quân theo số lượng người quản lý, Kiểm soát viên[98] chuyên trách trong năm.
(2) Tính bình quân theo số lượng người quản lý, Kiểm soát viên[99] không chuyên trách trong năm.
Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ) | ……, ngày…….tháng…….năm…..... Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu )
Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu ………..(1)…………….. | Biểu mẫu số 4
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG CỦA TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT, KIỂM SOÁT VIÊN NĂM …………
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
| Số TT | Tên công ty | Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên chuyên trách | | | | | | | | | Kiểm soát viên không chuyên trách | | | | | | | | |
|||||||||||||||||||||
| | | Số lượng (người) (2) | | | Quỹ tiền lương (tr.đồng) | | | Quỹ tiền thưởng (tr.đồng) | | | Số lượng (người) (3) | | | Quỹ thù lao (tr.đồng) | | | Quỹ tiền thưởng (tr.đồng) | | |
| | | Thực hiện n ă m trước (4) | Năm .... | | Đã trả cho Trưởng ban kiểm soát, KSV năm trước | Năm .... | | Đã trả cho Trưởng ban kiểm soát, KSV năm trước | Năm .... | | Thực hiện năm trước | Năm .... | | Đã trả cho KSV năm trước | Năm .... | | Đã trả cho KSV năm trước | Năm .... | |
| | | | Kế hoạch | Thực hiện | | Thu từ công ty | Đã chi trả cho Trưởng ban kiểm soát, KSV | | Thu từ công ty | Đã chi trả cho Trưởng ban kiểm soát, KSV | | Kế hoạch | Thực hiện | | Thu từ công ty | Đã chi trả cho KSV | | Thu từ công ty | Đã chi trả cho KSV |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
| 1 | Công ty A | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Công ty B | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú: (1) Chủ sở hữu là Bộ Tài chính đối với trường hợp báo cáo tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Kiểm soát viên tài chính tại Tập đoàn kinh tế.
(2) Tính bình quân theo số lượng Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên chuyên trách trong năm.
(3) Tính bình quân theo số lượng Kiểm soát viên không chuyên trách trong năm.
(4) Năm trước liền kề năm báo cáo tại cột số 4 và số 5.
Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ) | ……, ngày…….tháng…….năm…..... Thủ trưởng đơn vị ( Ký tên, đóng dấu )
[1] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[2] Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH), có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Nghị định số 21/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quan hệ lao động và Tiền lương;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH) và Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH)."
[3] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[4] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[5] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024
[6] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[7] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[8] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[9] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[10] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[11] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[12] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[13] Cụm từ “Đối với Kiểm soát viên tài chính tại tập đoàn kinh tế nhà nước thì tập đoàn kinh tế nhà nước chuyển cho Bộ Tài chính để hình thành quỹ chung, đánh giá, chi trả.” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[14] Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[15] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[16] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[17] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[18] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[19] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[20] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[21] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[22] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[23] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[24] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[25] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[26] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[27] Cụm từ “chỉ tiêu phát triển vốn nhà nước, nộp ngân sách,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[28] Cụm từ “Khoản 2” được sửa đổi thành cụm từ “khoản 1, khoản 2” theo quy định tại khoản 14 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[29] Cụm từ “Khoản 2” được sửa đổi thành cụm từ “khoản 1, khoản 2” theo quy định tại khoản 14 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[30] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[31] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[32] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[33] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[34] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[35] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[36] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[37] Cụm từ “(hoặc Bộ Tài chính đối với Kiểm soát viên tài chính tại tập đoàn kinh tế nhà nước)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[38] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số .../2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[39] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[40] Cụm từ “Khoản 2” được sửa đổi thành cụm từ “khoản 1, khoản 2” theo quy định tại khoản 14 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[41] Cụm từ “Khoản 2” được sửa đổi thành cụm từ “khoản 1, khoản 2” theo quy định tại khoản 14 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[42] Cụm từ “Khoản 4, 5 và Khoản 6” được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[43] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[44] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[45] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[46] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[47] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[48] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[49] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[50] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[51] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[52] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[53] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[54] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[55] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[56] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[57] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[58] Cụm từ “(hoặc Bộ Tài chính đối với Kiểm soát viên tài chính tại tập đoàn kinh tế nhà nước)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[59] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[60] Cụm từ “(hoặc Bộ Tài chính)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[61] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[62] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[63] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[64] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[65] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[66] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[67] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[68] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[69] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[70] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[71] Cụm từ “kéo dài thời hạn nâng bậc lương,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[72] Cụm từ “hạ bậc lương,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[73] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[74] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[75] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[76] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[77] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[78] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH), có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[79] Điều 3 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2024. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, bãi bỏ các quy định sau:
a) Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.
b) Điều 24, khoản 6 Điều 25 và một số nội dung quy định tại Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH, gồm: cụm từ “chỉ tiêu phát triển vốn nhà nước, nộp ngân sách,” tại khoản 2 Điều 11; cụm từ “Đối với Kiểm soát viên tài chính tại tập đoàn kinh tế nhà nước thì tập đoàn kinh tế nhà nước chuyển cho Bộ Tài chính để hình thành quỹ chung, đánh giá, chi trả.” tại khoản 7 Điều 3; cụm từ “(hoặc Bộ Tài chính đối với Kiểm soát viên tài chính tại tập đoàn kinh tế nhà nước)” tại khoản 2 Điều 14 và khoản 1 Điều 19; cụm từ “(hoặc Bộ Tài chính) ” tại khoản 3 Điều 20; cụm từ “kéo dài thời hạn nâng bậc lương, hạ bậc lương, ” tại khoản 7 Điều 22.
c) Thông tư số 31/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong các Tổ chức được thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của Luật Chứng khoán.
d) Thông tư số 36/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thù lao đối với người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật trong các dự án thăm dò khai thác dầu khí.
2. Các chế độ về quỹ tiền lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 1; các khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 17 Điều 2 Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Các quy định tại khoản 3 Điều 1 và khoản 3, khoản 4 Điều 2 Thông tư này được thực hiện từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. ”
[80] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[81] Cụm từ “người quản lý công ty” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[82] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH), có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[83] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[84] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[85] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[86] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[87] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[88] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[89] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[90] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[91] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/1T-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[92] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[93] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[94] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[95] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[96] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[97] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[98] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
[99] Cụm từ “người quản lý” được thay thế bằng cụm từ “người quản lý, Kiểm soát viên” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.