Điều 4. Chính sách hỗ trợ đặc thù cho đối tượng thuộc khoản 1 Điều 2 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này
1. Đối với các trường hợp nghỉ hưu trước tuổi
Người có tuổi đời còn không quá 10 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng lương hưu theo quy định thì được hưởng mức hỗ trợ như sau:
Mức hỗ trợ = tỷ lệ (%) hỗ trợ x số tiền hưởng theo cách tính chính sách, chế độ tương tự quy định tại Chương II Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.
Trong đó, tỷ lệ % hỗ trợ đối với từng nhóm đối tượng như sau:
| Đối tượng | Tỷ lệ (%) hỗ trợ |
|||
| a) Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi trong thời hạn 12 tháng kể từ khi có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền | |
| - Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, gồm: | |
| + Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh | 50% |
| + Trưởng, Phó các Sở, ban, ngành và tương đương được quy định tại Mục V, Mục VI Danh mục chức danh, chức vụ lãnh đạo và tương đương trong hệ thống chính trị tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 1339-QĐ/TU ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành danh mục chức danh, chức vụ lãnh đạo và tương đương trong hệ thống chính trị tỉnh Bình Dương | 40% |
| + Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương (bao gồm ở cấp tỉnh, huyện, xã) được quy định tại Mục VII, Mục VIII, Mục IX Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 1339-QĐ/TU và những trường hợp không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý | 30% |
| - Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, gồm: | |
| + Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh | 90% |
| + Trưởng, Phó các Sở, ban, ngành và tương đương được quy định tại Mục V, Mục VI Danh mục chức danh, chức vụ lãnh đạo và tương đương trong hệ thống chính trị tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 1339-QĐ/TU | 80% |
| + Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương (bao gồm ở cấp tỉnh, huyện, xã) được quy định tại Mục VII, Mục VIII, Mục IX Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 1339-QĐ/TU và những trường hợp không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. | 70% |
| b) Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi trong thời hạn từ 13 đến 60 tháng kể từ khi có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền: bằng 50% mức hỗ trợ theo điểm a khoản 1 Điều này. | |
c) Người đồng thời thuộc các nhóm đối tượng khác nhau quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.
2. Đối với các trường hợp nghỉ thôi việc mà không đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi
Người không đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi (có tuổi đời còn trên 10 năm đến thời điểm nghỉ hưu quy định tại Nghị định số 135/2020/NĐ-CP hoặc chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng lương hưu theo quy định) và có thời gian từ khi tuyển dụng chính thức từ đủ 07 năm (84 tháng) nếu nghỉ thôi việc thì được hưởng chính sách hỗ trợ của tỉnh, cụ thể như sau:
a) Trường hợp nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng kể từ khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền thì được hỗ trợ như sau:
Mức hỗ trợ = 30% x số tiền hưởng theo cách tính chính sách, chế độ tương tự quy định tại Chương II Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.
b) Trường hợp nghỉ thôi việc trong thời hạn từ 13 đến 60 tháng kể từ khi thực hiện sắp xếp theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì được hỗ trợ như sau:
Mức hỗ trợ = 15% x số tiền hưởng theo cách tính chính sách, chế độ tương tự quy định tại Chương II Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.
3. Đối với lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bầu cử, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thấp hơn
a) Đối với nhóm đối tượng thuộc khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này (đã hưởng bảo lưu phụ cấp theo Điều 11 của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP) thì tiếp tục được hưởng các chế độ, chính sách gắn với chức vụ cũ theo quy định của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có) cho đến khi hết nhiệm kỳ bầu cử hoặc hết thời hạn bổ nhiệm chức vụ cũ (hưởng tối thiểu 06 tháng) hoặc kể từ khi được bố trí lại chức vụ bằng hoặc cao hơn chức vụ cũ trước khi sắp xếp.
b) Đối với nhóm đối tượng thuộc điểm a, điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này (không thuộc điều chỉnh của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP) thì được hỗ trợ thêm để đảm bảo bằng mức phụ cấp, chế độ, chính sách khi giữ chức vụ cũ theo quy định của Trung ương và địa phương cho đến khi hết nhiệm kỳ bầu cử hoặc hết thời hạn bổ nhiệm chức vụ cũ (hưởng tối thiểu 06 tháng) hoặc kể từ khi được bố trí lại chức vụ bằng hoặc cao hơn chức vụ cũ trước khi sắp xếp.