Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Các quy định về hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt quy định tại Điều 11 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP và quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng mua bán điện, chất lượng điện năng, ghi chỉ số công tơ điện quy định tại Điều 12, Điều 15 và Điều 17 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với các hợp đồng mua bán điện đã được ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo hợp đồng đã được ký kết. Đối với những khách hàng đã thực hiện bảo đảm hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 137/2013/NĐ-CP thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này thì có quyền đề nghị bên bán điện sửa đổi hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Tập đoàn Điện lực Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN (2b). | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Bùi Thanh Sơn
PHỤ LỤC
CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH HỆ SỐ CÔNG SUẤT COSφ VÀ TIỀN MUA CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG (Kèm theo Nghị định số 18/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)
1. Hệ số công suất cosφ được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
Ap: Điện năng tác dụng trong chu kỳ ghi chỉ số công tơ (kWh);
Aq: Điện năng phản kháng nhận về trong chu kỳ ghi chỉ số công tơ là lượng công suất phản kháng tiêu thụ bởi các thiết bị điện trong khoảng thời gian giữa hai lần ghi chỉ số công tơ (kVArh).
2. Tiền mua công suất phản kháng được tính theo công thức sau:
Trong đó:
Tq = Tp x k%
Tq: Tiền mua công suất phản kháng (chưa có thuế giá trị gia tăng);
Tp: Tiền mua điện năng tác dụng (chưa có thuế giá trị gia tăng);
k: Hệ số bù đắp chi phí do bên mua điện sử dụng quá lượng công suất phản kháng quy định (%), được xác định theo bảng sau:
| Hệ số công suất Cosφ | k (%) | Hệ số công suất Cosφ | k (%) |
|||||
| Từ 0,9 trở lên | 0 | 0,74 | 21,62 |
| 0,89 | 1,12 | 0,73 | 23,29 |
| 0,88 | 2,27 | 0,72 | 25 |
| 0,87 | 3,45 | 0,71 | 26,76 |
| 0,86 | 4,65 | 0,7 | 28,57 |
| 0,85 | 5,88 | 0,69 | 30,43 |
| 0,84 | 7,14 | 0,68 | 32,35 |
| 0,83 | 8,43 | 0,67 | 34,33 |
| 0,82 | 9,76 | 0,66 | 36,36 |
| 0,81 | 11,11 | 0,65 | 38,46 |
| 0,8 | 12,5 | 0,64 | 40,63 |
| 0,79 | 13,92 | 0,63 | 42,86 |
| 0,78 | 15,38 | 0,62 | 45,16 |
| 0,77 | 16,88 | 0,61 | 47,54 |
| 0,76 | 18,42 | 0,6 | 50 |
| 0,75 | 20 | Dưới 0,6 | 52,54 |