Điều 12. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để có hướng dẫn kịp thời./.
Nơi nhận: - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an; - Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; - Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ Công an; - Lưu: VT, V03, C08(P6).NTTL 150b. | BỘ TRƯỞNG Đại tướng Lương Tam Quang
DANH MỤC I
PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG PHẢI ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH HOẶC HIỆU CHUẨN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐO LƯỜNG VÀ PHÁP LUẬT KHÁC CÓ LIÊN QUAN (Kèm theo Thông tư số 67/2024/TT-BCA ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)
1. Phương tiện đo độ dài.
2. Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới.
3. Phương tiện đo tốc độ phương tiện giao thông có ghi hình ảnh.
4. Phương tiện đo khoảng cách giữa hai phương tiện giao thông đang chạy.
5. Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở.
6. Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh.
7. Phương tiện đo thủy bình.
8. Thước đo chiều cao đầu đấm móc nối.
9. Thước đo giang cách bánh xe trên một trục.
10. Thước đo đường kính bánh xe.
11. Thước đo gờ lợi, chiều dày đai bánh xe.
12. Thiết bị đo tải trọng trục bánh toa xe.
13. Phương tiện đo áp suất khí nén.
14. Phương tiện đo nồng độ khí thải.
15. Phương tiện đo vận tốc dòng chảy.
16. Thiết bị đo vận tốc gió.
17. Thiết bị đo độ dày vỏ tàu.
18. Phương tiện đo hàm lượng bụi trong khí thải.
19. Phương tiện đo hàm lượng bụi trong không khí.
20. Phương tiện đo nhanh khí thải, không khí.
21. Phương tiện đo nhanh nước.
22. Phương tiện đo độ ồn.
23. Phương tiện đo độ rung.
24. Phương tiện đo tự động liên tục các thông số môi trường nước thải, khí thải.
25. Thiết bị thử, kiểm tra đầu báo cháy (khí, khói, nhiệt, lửa, tia chiếu).
26. Thiết bị đo khoảng cách bằng tia hồng ngoại.
27. Thiết bị đo lưu lượng chất lỏng.
28. Cân trọng lượng.
29. Thiết bị đo áp suất (chất lỏng, chất khí).
30. Thiết bị đo điện trở hệ thống chống sét.
31. Thiết bị đo nồng độ khí nguy hiểm cháy, nổ.
32. Thiết bị đo thông số dòng điện và đo điện trở.
33. Thiết bị đo mức chất lỏng trong bình.
34. Thiết bị đo mực nước.
35. Thiết bị đo áp suất không khí dư.
36. Thiết bị kiểm tra vận tốc gió, lưu lượng hút khói.
37. Thiết bị đo nhiệt độ từ xa.
38. Thiết bị đo nồng độ bụi.
39. Phương tiện đo độ sâu của nước.
40. Thiết bị đo cường độ âm thanh.
41. Thiết bị đo độ dốc.
42. Thiết bị đo độ dày sơn chống cháy.
43. Thiết bị kiểm tra độ dày đường ống.
44. Thiết bị ghi đo bức xạ.
45. Thiết bị đo hiệu quả phanh xe cơ giới.
46. Thiết bị đo âm lượng.
47. Thiết bị đo độ rơ góc của vô lăng lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
48. Đồng hồ bấm giây.
49. Thiết bị đo phóng xạ.
50. Thiết bị đo cường độ ánh sáng.
51. Thiết bị đo sóng viba.
52. Thiết bị đo điện từ trường.
53. Thiết bị đo vi khí hậu.
DANH MỤC II
PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG PHẢI BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG, TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VÀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT (Kèm theo Thông tư số 67/2024/TT-BCA ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)
1. Thiết bị ghi âm và ghi hình.
2. Camera nhiệt, máy chụp ảnh nhiệt.
3. Thiết bị đo, thử chất ma túy.
4. Thiết bị đánh dấu hóa chất.
5. Phương tiện đo độ khói.
6. Thiết bị phát hiện giấy tờ, tài liệu giả.
7. Thiết bị trích xuất dữ liệu thông tin từ thiết bị giám sát hành trình.
8. Thiết bị trích xuất dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe ô tô kinh doanh vận tải.
9. Hệ thống giám sát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông; hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, điều hành giao thông (riêng phương tiện đo tốc độ được tích hợp trong hệ thống phải được kiểm định).
10. Bộ máy quét hiện trường.
11. Máy vi tính, máy tính bảng lưu trữ kết quả thu thập được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
12. Hệ thống nhận dạng tự động (AIS).
13. Phương tiện phân tích nước và chất lỏng.
14. Phương tiện phân tích khí thải, không khí.
15. Thiết bị phân tích đất.
16. Thiết bị phân tích chất rắn.
17. Thiết bị phân tích các yếu tố vi sinh vật.
18. Thiết bị thu mẫu môi trường.
19. Thiết bị bảo quản mẫu môi trường.
20. Thiết bị trắc địa.
21. Trạm kiểm định môi trường di động.
22. Thiết bị thu, bảo quản, phân tích mẫu thực phẩm.
23. Thiết bị phân tích mẫu thuốc bảo vệ thực vật.
24. Thiết bị phân tích mẫu thuốc thú y.
25. Thiết bị phân tích mẫu phân bón.
26. Thiết bị phân tích hóa chất trong nông nghiệp.
27. Thiết bị phân tích mẫu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
28. Thiết bị quan trắc môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
29. Đèn pin tử ngoại.