Điều 3. Đồng chí…………………………………chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | ……., ngày……tháng……năm…… …………..(5) ………….. (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Ở Bộ ghi Bộ Công an; ở tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Công an tỉnh, TP;
(2) Ở Bộ ghi Cục CSGT; ở Tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Phòng CSGT; ở CA cấp huyện ghi Công an thành phố, quận, huyện, thị xã ; ở phường, xã, thị trấn ghi Công an phường, xã, thị trấn;
(3) Ghi tên địa phương;
(4) (5) Ở Bộ ghi Cục trưởng; ở tỉnh, Tp trực thuộc TW ghi Trưởng phòng; ở CA cấp huyện ghi Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, TP; ở phường, xã, thị trấn ghi Trưởng Công an phường, xã, thị trấn
Mẫu ĐKX10 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIỂN SỐ CŨ: ……………………. Màu biển: …………………………. | BIỂN SỐ MỚI: ……………………. Màu biển: ………………………….
GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ XE
…………(1)…….Mã hồ sơ trực tuyến:……………..
Tên chủ xe: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………Điện thoại:……………………
Mã định danh: (2) ………...Loại giấy tờ:………..Cơ quan cấp………….ngày cấp…./…. /….
Người làm thủ tục:………………Số giấy tờ (3)……………………SĐT:………………………..
Số GPKDVT (nếu có)…………………....Cơ quan cấp:………………..ngày cấp.…/…. /……
Đặc điểm xe như sau:
Nhãn hiệu:…………………………………….. Số loại: …………………………………..
Loại xe:………………………………………. Dung tích: ……….cm3; Công suất:………..kw;
Số máy (4)………………………………………………………………………………..
Số khung:………………………………………………Màu sơn:……………………………
Trọng tải:…………..kg; Số chỗ ngồi:………..; đứng:…….; nằm:……; Năm sản xuất:………
Khối lượng bản thân:……..kg; Khối lượng toàn bộ:…….kg; Khối lượng kéo theo:………kg
Nguồn gốc (5)………………………………..…….Mã chứng từ LPTB: ………………………
Lý do: (6) ……………………………………………………………………………………
Kèm theo giấy này có: (7) …………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
| Nơi dán bản chà số máy | | Nơi dán bản chà số khung |
||||
Tôi xin cam đoan về nội dung khai trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ trong hồ sơ xe.
CÁN BỘ ĐĂNG KÝ XE Ký, ghi rõ họ tên | ………, ngày…….tháng ……năm……… CHỦ XE (Ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là xe cơ quan)
(8) Ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
Trang 2/2
DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ VỀ NGUỒN GỐC CỦA XE
Mã hồ sơ nguồn gốc xe (Số sêri Phiếu KTCLXX/Số khung xe): ……………………………
Tên đơn vị sản xuất, lắp ráp/nhập khẩu: ……………………………………………………….
Số tờ khai nhập khẩu:…………………………..………..….Ngày …….tháng…….năm……..
Cửa khẩu nhập: ……………………………………………………………………………………
Nhãn hiệu:……………………………..Số loại:…………………………………………………..
Loại xe:………………………………………. Dung tích: ……….cm3; Công suất:………..kw
Số máy ………………………………………………………………………………..
Số khung:………………………………………………………………………………..
Màu sơn: …………………………………………............... Năm sản xuất:………….
Trọng tải:………………………..kg; Số chỗ ngồi:……….. đứng……….nằm:………..
Khối lượng bản thân:……..kg; Khối lượng toàn bộ:…….kg; Khối lượng kéo theo:………kg
DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Mã hồ sơ lệ phí trước bạ:………………………………..Số điện thoại: …………………..
Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………..
Mã định danh: …………...Loại giấy tờ:……....Cơ quan cấp:………….ngày cấp…./…. /….
Tên cơ quan quản lý thuế thu: ……………………………………………………………………
Biển số: (nếu có) ……………………………….…………..Loại xe:…………………………..
Nhãn hiệu:………………………………………..…….Số loại:…………………………………..
Số máy: ……………………………………………………………………………………
Số khung ……………………………………………………………………………………
Dung tích:……………..cm3; Công suất:……………………kw Năm sản xuất:……………..
Trọng tải:…………………….kg; Số chỗ ngồi:…………; đứng:……….; nằm:…………….
Giá trị tài sản tính LPTB:…………………; Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp:…………………
Ngày nộp:….../……/…….
Căn cứ miễn thu (trường hợp miễn thu LPTB):……………………………………………..
Thông báo của cơ quan thuế ngày:……./……/……….
THÔNG TIN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
Ngày cấp:………………………………………….
Mẫu số ký hiệu hóa đơn: ………………………….ký hiệu hóa đơn: ……………………
Số hóa đơn : …………………………………….…………………………………….
Loại hóa đơn…………………………………….…………………………………….
Đơn vị bán hàng: …………………………………….…………………………………….
Mã số thuế người bán hàng…………………………………….……………………………
Địa chỉ đơn vị người bán: …………………………………….………………………………
Họ tên người mua hàng: …………………………………….…………………………………….
Tên tổ chức người mua hàng: …………………………………….………………………………
Đơn vị người mua hàng: …………………………………….…………………………………….
Địa chỉ người mua hàng: …………………………………….…………………………………….
Căn cước công dân/mã số thuế: …………………………………….……………………………
Tên hàng hóa, dịch vụ: …………………………………….…………………………………….
………….…………………………………….………….…………………………………………
………….…………………………………….………….…………………………………………
Tiền thuế: ………………………….Tổng cộng tiền thanh toán: ……………………………
Tổng cộng tiền thanh toán (viết bằng chữ): ………………………………………………..
Ghi chú
Giấy khai đăng ký xe gồm 3 trang:
Trang 1: Phần kê khai của chủ xe; kiểm tra của cơ quan đăng ký xe;
Trang 2: Dữ liệu điện tử về hồ sơ đăng ký xe kèm theo; trường hợp không có dữ liệu điện tử thì điền đầy đủ các thông tin còn thiếu.
Trang 3: Thông tin hóa đơn điện tử
(1) Ghi thủ tục đăng ký xe: Đăng ký xe lần đầu; Đăng ký sang tên, di chuyển xe; cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; Đăng ký xe tạm thời;
(2) Đối với cá nhân: số định danh cá nhân, số CMT ngoại giao, số CMT công vụ, số CMT lãnh sự; số CMT lãnh sự danh dự, CMT (phổ thông), số định danh của người nước ngoài, số Thẻ tạm trú, số Thẻ thường trú, số CMT CAND, số CMT QĐND tương ứng với đối tượng đăng ký; đối với tổ chức: Ghi mã định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường hợp chưa có mã định danh điện tử hoặc mã số thuế);
(3) Ghi số giấy tờ tùy thân của người được cơ quan, tổ chức giới thiệu làm thủ tục đăng ký xe; kể cả trường hợp người được ủy quyền làm thủ tục
(4) Trường hợp xe có nhiều số máy thì ghi tất cả các số máy của xe.
(5) Ghi nguồn gốc xe nhập khẩu/sản xuất lắp ráp/ tịch thu theo quy định của pháp luật
(6) Ghi rõ lý do đối với các trường hợp: Đăng ký sang tên xe kèm theo biển số xe ô tô trúng đấu giá; Giải quyết đăng ký sang tên xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe không đầy đủ, hợp lệ theo quy định; cấp đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
(7) Ghi cụ thể các chứng từ, hô sơ đăng ký xe kèm theo; trường hợp đăng ký tạm thời thì ghi địa điểm nơi đi, nơi đên; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe qua nhiều tổ chức, cá nhân mà chứng từ chuyển quyền sở hữu xe không đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì phải ghi rõ quá trình mua bán (tên, địa chỉ, thời gian mua bán của tổ chức, cá nhân), nộp kèm theo các chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (nếu có) và cam kết chịu trách nhiệm về nguồn gốc hợp pháp của xe.
(8) ở Bộ ghi Cục trưởng, ở Tỉnh, TP ghi Trưởng phòng; cấp huyện ghi Trưởng Công an thành phố, huyện, thị xã; cấp xã ghi Trưởng Công an xã, phường, thị trấn.
Mẫu ĐKX11 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY KHAI THU HỒI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE
Mã hồ sơ trực tuyến…………………………………….
BIỂN SỐ : …………………………………….Màu biển: …………………………………….
Tên chủ xe: …………………………….…………………………….
Địa chỉ: …………………………….Điện thoại: …………………………….
Mã định danh: ………………. (1) ………………….Loại giấy tờ: ……………………….Cơ quan cấp……………………….Ngày cấp: …………………………….
Người làm thủ tục: …………Số giấy tờ: (2) ………………….SĐT: ………………………….
Đề nghị: …………………………….…………………………….…………………………….
Thu hồi và cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: …………………
Lý do thu hồi: (3) …………………………….…………………………….
Sang tên cho chủ xe mới (nếu có): …………………………….…………………………….
Địa chỉ: …………………………….…………………………….…………………………….
Mã đinh danh: …………………………….Số điện thoại: …………………………….
Đặc điểm xe như sau:
Nhãn hiệu: ……………………………. Số loại: …………………………….
Loại xe: …………………………….Dung tích:………….cm3; Công suất: …………………kw
Số máy: …………………………….…………………………….…………………………….
Số khung: …………………………….…………………………….…………………………….
Trọng tải: …………………….kg; Số chỗ ngồi:…….; đứng:……; nằm:……; Năm sản xuất:……
Kèm theo giấy này có: ……………………………. (4) …………………………….
…………………………….…………………………….…………………………….…………………
…………………………….…………………………….…………………………….………………
CÁN BỘ ĐĂNG KÝ XE Ký, ghi rõ họ tên | …, ngày…tháng…năm… CHỦ XE (Ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là xe cơ quan)
Ghi chú
(1) Đối với cá nhân: Ghi số căn cước công dân, số CMND, số định danh cá nhân, số CMT ngoại giao, số CMT công vụ, số CMT lãnh sự; số CMT lãnh sự danh dự, CMT (phổ thông), số định danh của người nước ngoài, số Thẻ tạm trú, số Thẻ thường trú, số CMT CAND, số CMT QĐND tương ứng với đối tượng đăng ký xe; đối với tổ chức: Ghi mã định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường hợp chưa mã định danh điện tử hoặc có mã số thuế);
(2) Ghi số giấy tờ tùy thân của người được cơ quan, tổ chức giới thiệu làm thủ tục thu hồi xe; kể cả trường hợp người được ủy quyền làm thủ tục
(3) Ghi lý do các trường hợp thu hồi; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe ô tô trúng đấu giá thì phải ghi rõ chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe ô tô trúng đấu giá; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe qua nhiều tổ chức, cá nhân nhưng chứng từ chuyển quyền sở hữu xe bị thiếu hoặc không hợp lệ thì ghi Giải quyết đăng ký sang tên xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe không đầy đủ, hợp lệ theo quy định;
(4) Ghi tài liệu kèm theo: Chứng nhận đăng ký, biển số xe, bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (nếu có); trường hợp Chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe bị mất thì phải ghi rõ; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe ô tô trúng đấu giá thì bản sao Hợp đồng phải thể hiện rõ nội dung chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe ô tô trúng đấu giá, xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe qua nhiều tổ chức, cá nhân mà chứng từ chuyển quyền sở hữu xe không đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì phải ghi rõ quá trình mua bán (tên, địa chỉ, thời gian mua bán của tổ chức, cá nhân), nộp bản sao các chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (nếu có) và cam kết chịu trách nhiệm về nguồn gốc hợp pháp của xe.
Mẫu ĐKX12 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an
…………(1)………… …… …(2)………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày…tháng…năm…
PHIẾU HƯỚNG DẪN HỒ SƠ
Mã hồ sơ trực tuyến……………….BIỂN SỐ:…………………….
Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ…………………(3) ……………của:
Họ tên người nộp hồ sơ: ……………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………..
Mã định danh: …………………………Loại giấy tờ: …………………………
Nhãn hiệu: …………………………Số loại………………………………………
Loại xe: ………………………………………Số khung: …………………………
Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ gồm các nội dung sau:
1. ……………………………………………………………………………………………
2. ……………………………………………………………………………………………
3. ……………………………………………………………………………………………
CÁN BỘ ĐĂNG KÝ XE (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp của đơn vị tiếp nhận hồ sơ;
(2) Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
(3) Ghi tên thủ tục đề nghị đăng ký xe.
Mẫu ĐKX13 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN HỒ SƠ
BIỂN SỐ : ………………………..Màu biển:…………………..
Tên chủ xe:………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………Điện thoại: …………………
Mã định danh: ………… (1) …………Loại giấy tờ: ……………Cơ quan cấp………………Ngày cấp: ………………
Người làm thủ tục: …………………Mã định danh: …………………SĐT: …………………
Đề nghị: …………………………………………………………………………
Xác nhận hồ sơ đăng ký, biển số: ………………………………………………………
Lý do xác nhận: (2) …………………………………………………………………………
Đặc điểm xe như sau:
Nhãn hiệu: ……………………………………Số loại: …………………
Loại xe: ………………… Dung tích…………………cm3; công suất: ………………… (kw); năm sản xuất: …………………
Số máy: …………………………………… Số khung: ……………………………………
Khối lượng hàng hóa: ……………kg; số chỗ ngồi: ………………; đứng: ………………; nằm: …………………
| Nơi dán bản chà số máy | | Nơi dán bản chà số khung |
||||
Kèm theo giấy này có: …………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…, ngày…tháng…năm… CHỦ XE (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là xe cơ quan)
Ghi chú:
(1) Mã định danh: đối với cá nhân: Số định danh cá nhân, số CMT ngoại giao, số CMT công vụ, số CMT lãnh sự; số CMT lãnh sự danh dự, CMT (phổ thông), số định danh của người nước ngoài, số Thẻ tạm trú, số Thẻ thường trú, số CMT CAND, số CMT QĐND tương ứng với đối tượng đăng ký; đối với tổ chức: Ghi mã định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường hợp chưa có mã định danh điện tử hoặc mã số thuế);
(2) Lý do xác nhận: thay đổi địa chỉ mới hoặc để cấp biển số trúng đấu giá đối với trường hợp không cùng cơ quan đăng ký xe
Mẫu ĐKX14 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN HỒ SƠ XE
BIỂN SỐ : ………………………..Màu biển:…………………..
Tên chủ xe:………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………Điện thoại: …………………
Mã định danh: ………… (1) …………Loại giấy tờ: ……………Cơ quan cấp………………Ngày cấp: ………………
Người làm thủ tục: …………………Mã định danh: …………………SĐT: …………………
Đề nghị: …………………………………………………………………………
Xác nhận hồ sơ đăng ký, biển số: ………………………………………………………
Lý do xác nhận (2): …………………………………………………………………………
Liên hệ đơn vị đăng ký xe để đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: …………………………
Đặc điểm xe như sau:
Nhãn hiệu: ……………………………………Số loại: …………………
Loại xe: ……………Dung tích/ Công suất …………cm3(kw) Năm sản xuất: …………………
Số máy: …………………………………… Số khung: ……………………………………
Khối lượng hàng hóa: …………………kg; Số chỗ ngồi: …………………; đứng: …………………; nằm: …………………
| Nơi dán bản chà số máy (3) | | Nơi dán bản chà số khung (3) |
||||
Kèm theo giấy này có: …………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…, ngày…tháng…năm… CƠ QUAN XÁC NHẬN HỒ SƠ XE (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là xe cơ quan)
Ghi chú:
(1) Mã định danh: đối với cá nhân: số định danh cá nhân, số CMT ngoại giao, số CMT công vụ, số CMT lãnh sự; số CMT lãnh sự danh dự, CMT (phổ thông), số định danh của người nước ngoài, số Thẻ tạm trú, số Thẻ thường trú, số CMT CAND, số CMT QĐND tương ứng với đối tượng đăng ký; đối với tổ chức: Ghi mã định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường hợp chưa có mã định danh điện tử hoặc mã số thuế);
(2) Lý do xác nhận: thay đổi địa chỉ mới hoặc để cấp biển số trúng đấu giá đối với trường hợp không cùng cơ quan đăng ký xe
(3) Bản chà số máy số khung phải đóng dấu giáp lai của cơ quan đăng ký xe.
Mẫu ĐKX15 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an
TEM NHẬN DIỆN BIỂN SỐ XE TRÚNG ĐẤU GIÁ
Tem nhận diện biển số xe trúng đấu giá: nền màu đỏ và màu vàng, chữ màu xanh; hình tròn, đường kính 30mm, được thiết kế bằng phần mềm thiết kế bảo an chuyên dụng, chống sao chép làm giả. Tem được in màu bằng mực chống phai trên chất liệu đề can bóc dán.
Mẫu ĐKX16 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an
TEM NHẬN DIỆN BIỂN SỐ XE SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG SẠCH, NĂNG LƯỢNG XANH, THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG
Tem nhận diện biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường mền màu xanh lá cây, có hình tròn, đường kính 30mm, được thiết kế bằng phần mềm thiết kế bảo an chuyên dụng, chống sao chép làm giả. Tem được in màu bằng mực chống phai trên chất liệu đề can bóc dán.
PHỤ LỤC 01
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ XE Ô TÔ, XE MÁY CHUYÊN DÙNG TẠI CỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)
| STT | TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
|||
| 1 | Văn phòng và các Ban của Trung ương Đảng |
| 2 | Văn phòng Chủ tịch nước |
| 3 | Văn phòng Quốc hội |
| 4 | Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ |
| 5 | Văn phòng cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị-xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam |
| 6 | Văn phòng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao |
| 7 | Văn phòng Toà án nhân dân tối cao |
| 8 | Văn phòng Kiểm toán Nhà nước |
PHỤ LỤC SỐ 02
KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, XE MÁY CHUYÊN DÙNG TRONG NƯỚC (Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)
| STT | Tên địa phương | Ký hiệu | | STT | Tên địa phương | Ký hiệu |
||||||||
| 1 | Cao Bằng | 11 | | 33 | Cần Thơ | 65 |
| 2 | Lạng Sơn | 12 | | 34 | Đồng Tháp | 66 |
| 3 | Quảng Ninh | 14 | | 35 | An Giang | 67 |
| 4 | Hải Phòng | 15-16 | | 36 | Kiên Giang | 68 |
| 5 | Thái Bình | 17 | | 37 | Cà Mau | 69 |
| 6 | Nam Định | 18 | | 38 | Tây Ninh | 70 |
| 7 | Phú Thọ | 19 | | 39 | Bến Tre | 71 |
| 8 | Thái Nguyên | 20 | | 40 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 72 |
| 9 | Yên Bái | 21 | | 41 | Quảng Bình | 73 |
| 10 | Tuyên Quang | 22 | | 42 | Quảng Trị | 74 |
| 11 | Hà Giang | 23 | | 43 | Thừa Thiên Huế | 75 |
| 12 | Lào Cai | 24 | | 44 | Quảng Ngãi | 76 |
| 13 | Lai Châu | 25 | | 45 | Bình Định | 77 |
| 14 | Sơn La | 26 | | 46 | Phú Yên | 78 |
| 15 | Điện Biển | 27 | | 47 | Khánh Hoà | 79 |
| 16 | Hoà Bình | 28 | | 48 | Cục Cảnh sát giao thông | 80 |
| 17 | Hà Nội | Từ 29 đến 33 và 40 | | 49 | Gia Lai | 81 |
| 18 | Hải Dương | 34 | | 50 | Kon Tum | 82 |
| 19 | Ninh Bình | 35 | | 51 | Sóc Trăng | 83 |
| 20 | Thanh Hoá | 36 | | 52 | Trà Vinh | 84 |
| 21 | Nghệ An | 37 | | 53 | Ninh Thuận | 85 |
| 22 | Hà Tĩnh | 38 | | 54 | Bình Thuận | 86 |
| 23 | Đà Nẵng | 43 | | 55 | Vĩnh Phúc | 88 |
| 24 | Đắk Lắk | 47 | | 56 | Hưng Yên | 89 |
| 25 | Đắk Nông | 48 | | 57 | Hà Nam | 90 |
| 26 | Lâm Đồng | 49 | | 58 | Quảng Nam | 92 |
| 27 | TP. Hồ Chí Minh | 41; từ 50 đến 59 | | 59 | Bình Phước | 93 |
| 28 | Đồng Nai | 39; 60 | | 60 | Bạc Liêu | 94 |
| 29 | Bình Dương | 61 | | 61 | Hậu Giang | 95 |
| 30 | Long An | 62 | | 62 | Bắc Cạn | 97 |
| 31 | Tiền Giang | 63 | | 63 | Bắc Giang | 98 |
| 32 | Vĩnh Long | 64 | | 64 | Bắc Ninh | 99 |
PHỤ LỤC SỐ 03
KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY CHUYÊN DÙNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI (Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)
| STT | TÊN NƯỚC, VÙNG LÃNH THỔ, TỔ CHỨC QUỐC TẾ | KÝ HIỆU |
||||
| 1. | ÁO | 001 - 005 |
| 2. | AN BA NI | 006 - 010 |
| 3. | ANH VÀ BẮC AILEN | 011 - 015 |
| 4. | AI CẬP | 016 - 020 |
| 5. | A ZEC BAI ZAN | 021 - 025 |
| 6. | ẤN ĐỘ | 026 - 030 |
| 7. | ĂNG GÔ LA | 031 - 035 |
| 8. | AP GA NI XTAN | 036 - 040 |
| 9. | AN GIÊ RI | 041 - 045 |
| 10. | AC HEN TI NA | 046 - 050 |
| 11. | ÁC MÊ NI A | 051 - 055 |
| 12. | AI XƠ LEN | 056 - 060 |
| 13. | BỈ | 061 - 065 |
| 14. | BA LAN | 066 - 070 |
| 15. | BỒ ĐÀO NHA | 071 - 075 |
| 16. | BUN GA RI | 076 - 080 |
| 17. | BUỐC KI NA PHA XÔ | 081 - 085 |
| 18. | BRA XIN | 086 - 090 |
| 19. | BĂNG LA ĐÉT | 091 - 095 |
| 20. | BÊ LA RÚT | 096 - 100 |
| 21. | BÔ LI VI A | 101 - 105 |
| 22. | BÊ NANH | 106 - 110 |
| 23. | BRU NÂY | 111 - 115 |
| 24. | BU RUN ĐI | 116 - 120 |
| 25. | CU BA | 121 - 125 |
| 26. | CỐT ĐI VOA | 126 - 130 |
| 27. | CÔNG GÔ (BRAZAVILLE-I) | 131 - 135 |
| 28. | CÔNG GÔ (DA-I-A) | 136 - 140 |
| 29. | CHI LÊ | 141 - 145 |
| 30. | CÔ LÔM BI A | 146 - 150 |
| 31. | CA MƠ RUN | 151 - 155 |
| 32. | CA NA DA | 156 - 160 |
| 33. | CÔ OÉT | 161 - 165 |
| 34. | CAM PU CHIA | 166 -170 |
| 35. | CƯ RƠ GƯ XTAN | 171 - 175 |
| 36. | CA TA | 176 - 180 |
| 37. | CÁP VE | 181 - 185 |
| 38. | CỐT XTA RI CA | 186 - 190 |
| 39. | ĐỨC | 191 - 195 |
| 40. | DĂM BI A | 196 - 200 |
| 41. | DIM BA BU Ê | 201 - 205 |
| 42. | ĐAN MẠCH | 206 - 210 |
| 43. | Ê CU A ĐO | 211 - 215 |
| 44. | Ê RI TƠ RÊ | 216 - 220 |
| 45. | ÊTI Ô PIA | 221 - 225 |
| 46. | EX TÔ NIA | 226 - 230 |
| 47. | GUYANA | 231 - 235 |
| 48. | GA BÔNG | 236 - 240 |
| 49. | GĂM BI A | 241 - 245 |
| 50. | GI BU TI | 246 - 250 |
| 51. | GRU DI A | 251 - 255 |
| 52. | GIOÓC ĐA NI | 256 - 260 |
| 53. | GHI NÊ | 261 - 265 |
| 54. | GA NA | 266 - 270 |
| 55. | GHI NÊ BÍT XAO | 271 - 275 |
| 56. | GRÊ NA ĐA | 276 - 280 |
| 57. | GHI NÊ XÍCH ĐẠO | 281 - 285 |
| 58. | GOA TÊ MA LA | 286 - 290 |
| 59. | HUNG GA RI | 291 - 295 |
| 60. | HOA KỲ | 296 - 300; 771 - 775 |
| 61. | HÀ LAN | 301 - 305 |
| 62. | HY LẠP | 306 - 310 |
| 63. | HA MAI CA | 311 - 315 |
| 64. | IN ĐÔ NÊ XIA | 316 - 320 |
| 65. | IRAN | 321 - 325 |
| 66. | IRẮC | 326 - 330 |
| 67. | I TA LI A | 331 - 335 |
| 68. | IXRAEN | 336 - 340 |
| 69. | KA DẮC TAN | 341 - 345 |
| 70. | LÀO | 346 - 350 |
| 71. | LI BĂNG | 351 - 355 |
| 72. | LI BI | 356 - 360 |
| 73. | LUC XĂM BUA | 361 - 365 |
| 74. | LÍT VA | 366 - 370 |
| 75. | LÁT VIA | 371 - 375 |
| 76. | MY AN MA | 376 - 380 |
| 77. | MÔNG CỔ | 381 - 385 |
| 78. | MÔ DĂM BÍCH | 386 - 390 |
| 79. | MA ĐA GAT XCA | 391 - 395 |
| 80. | MÔN ĐÔ VA | 396 - 400 |
| 81. | MAN ĐI VƠ | 401 - 405 |
| 82. | MÊ HI CÔ | 406 - 410 |
| 83. | MALI | 411 - 415 |
| 84. | MA LAY XIA | 416 - 420 |
| 85. | MAROC | 421 - 425 |
| 86. | MÔ RI TA NI | 426 - 430 |
| 87. | MAN TA | 431 - 435 |
| 88. | MAC XAN | 436 - 440 |
| 89. | NGA | 441 - 445 |
| 90. | NHẬT BẢN | 446 - 450; 776 - 780 |
| 91. | NI CA RA GOA | 451 - 455 |
| 92. | NIU DI LÂN | 456 - 460 |
| 93. | NIGIÊ | 461 - 465 |
| 94. | NI GIÊ RI A | 466 - 470 |
| 95. | NA MI BI A | 471 - 475 |
| 96. | NÊPAN | 476 - 480 |
| 97. | NAM PHI | 481 - 485 |
| 98. | SERBIA | 486 - 490 |
| 99. | NA UY | 491 - 495 |
| 100. | Ô MAN | 496 - 500 |
| 101. | Ô XTƠ RÂY LIA | 501 - 505 |
| 102. | PHÁP | 506 - 510 |
| 103. | PHI GA | 511 - 515 |
| 104. | PA KI XTAN | 516 - 520 |
| 105. | PHẦN LAN | 521 - 525 |
| 106. | PHI LIP PIN | 526 - 530 |
| 107. | PA LE XTIN | 531 - 535 |
| 108. | PA NA MA | 536 - 540 |
| 109. | PA PUA NIU GHI NÊ | 541 - 545 |
| 110. | TỔ CHỨC QUỐC TẾ | 546 - 550 |
| 111. | RU AN ĐA | 551 - 555 |
| 112. | RU MA NI | 556 - 560 |
| 113. | SÁT | 561 - 565 |
| 114. | SÉC | 566 - 570 |
| 115. | SÍP | 571 - 575 |
| 116. | TÂY BAN NHA | 576 - 580 |
| 117. | THỤY ĐIỂN | 581 - 585 |
| 118. | TAN DA NI A | 586 - 590 |
| 119. | TÔ GÔ | 591 - 595 |
| 120. | TÁT GI KI XTAN | 596 - 600 |
| 121. | TRUNG HOA | 601 - 605 |
| 122. | THÁI LAN | 606 - 610 |
| 123. | TUỐC MÊ NI XTAN | 611 - 615 |
| 124. | TUY NI DI | 616 - 620 |
| 125. | THỔ NHĨ KỲ | 621 - 625 |
| 126. | THỤY SỸ | 626 - 630 |
| 127. | TRIỀU TIÊN | 631 - 635 |
| 128. | HÀN QUỐC | 636 - 640 |
| 129. | TIỂU VƯƠNG QUỐC Ả RẬP | 641 - 645 |
| 130. | TÂY XA MOA | 646 - 650 |
| 131. | U CRAI NA | 651 - 655 |
| 132. | U DƠ BÊ KI XTAN | 656 - 660 |
| 133. | U GAN ĐA | 661 - 665 |
| 134. | U RU GOAY | 666 - 670 |
| 135. | VANUATU | 671 - 675 |
| 136. | VÊ NÊ ZU Ê LA | 676 - 680 |
| 137. | XU ĐĂNG | 681 - 685 |
| 138. | XIÊ RA LÊ ÔN | 686 - 690 |
| 139. | SINGAPOR | 691 - 695 |
| 140. | XRI LAN CA | 696 - 700 |
| 141. | XÔ MA LI | 701 - 705 |
| 142. | XÊ NÊ GAN | 706 - 710 |
| 143. | XY RI | 711 - 715 |
| 144. | XA RA UY | 716 - 720 |
| 145. | XÂY SEN | 721 - 725 |
| 146. | XAO TÔ MÊ VÀ PRIN XI PE | 726 - 730 |
| 147. | XLÔ VA KIA | 731 - 735 |
| 148. | Y Ê MEN | 736 - 740 |
| 149. | CÔNG QUỐC LIECHTENSTEIN | 741 - 745 |
| 150. | HỒNG KÔNG | 746 - 750 |
| 151. | ĐÀI BẮC - TRUNG HOA | 885 - 890 |
| 152. | ĐÔNG TI MO | 751 - 755 |
| 153. | PHÁI ĐOÀN ỦY BAN CHÂU ÂU (EU) | 756 - 760 |
| 154. | Ả RẬP XÊ ÚT | 761 - 765 |
| 155. | LIBERIA | 766 - 770 |
| 156. | CỘNG HÒA HAI TI | 781 - 785 |
| 157. | PÊ RU | 786 - 790 |
| 158. | ANDORRA | 791 |
| 159. | ANGUILLA | 792 |
| 160. | ANTIGUA VÀ BARBUDA | 793 |
| 161. | BAHAMAS | 794 |
| 162. | BAHRAIN | 795 |
| 163. | BARBADOS | 796 |
| 164. | BELIZE | 797 |
| 165. | BERMUDE | 798 |
| 166. | BHUTAN | 799 |
| 167. | BOSNA VÀ HERCEGOVINA | 800 |
| 168. | AI LEN | 801 - 805 |
| 169. | KENYA | 806 |
| 170. | BOTSWANA | 807 |
| 171. | COMOROS | 808 |
| 172. | CỘNG HÒA DOMINICA | 809 |
| 173. | CỘNG HÒA MACEDONIA | 810 |
| 174. | CỘNG HÒA TRUNG PHI | 811 |
| 175. | CROATIA | 812 |
| 176. | CURACAO | 813 |
| 177. | DOMINICA | 814 |
| 178. | EL SALVADOR | 815 |
| 179. | HONDURAS | 816 |
| 180. | KIRIBATI | 817 |
| 181. | LESOTHO | 818 |
| 182. | LIÊN BANG MICRONESIA | 819 |
| 183. | MALAWI | 820 |
| 184. | MAURITIUS | 821 |
| 185. | MONACO | 822 |
| 186. | MONTENEGRO | 823 |
| 187. | NAM SUDAN | 824 |
| 188. | NAURU | 825 |
| 189. | NIUE | 826 |
| 190. | PALAU | 827 |
| 191. | PARAGUAY | 828 |
| 192. | QUẦN ĐẢO COOK | 829 |
| 193. | PUERTO RICO | 830 |
| 194. | QUẦN ĐẢO BẮC MARIANA | 831 |
| 195. | QUẦN ĐẢO SOLOMON | 832 |
| 196. | SAINT KITTS VÀ NEVIS | 833 |
| 197. | SAINT LUCIA | 834 |
| 198. | SAINT VINCENT VÀ GRENADINES | 835 |
| 199. | SAN MARINO | 836 |
| 200. | SLOVENIA | 837 |
| 201. | SURINAME | 838 |
| 202. | SWAZILAND | 839 |
| 203. | TONGA | 840 |
| 204. | TRINIDAD VÀ TOBAGO | 841 |
| 205. | TUVALU | 842 |
| 206. | VANTICAN | 843 |
PHỤ LỤC SỐ 04
QUY ĐỊNH KÍCH THƯỚC CỦA BIỂN SỐ XE, CHỮ VÀ SỐ TRÊN BIỂN SỐ XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, RƠ MOÓC, SƠMI RƠMOÓC, XE MÁY CHUYÊN DÙNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI (Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)
1. Biển số xe ô tô
1.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số xe:
Biển số xe gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số xe.
- Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe (theo phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA và sê ri đăng ký được quy định tại Điều 37 Thông tư này.
- Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
Ví dụ: Trên hình vẽ H1 biển số xe thể hiện:
+ 30 là ký hiệu địa phương đăng ký.
+ F là sê ri biển số đăng ký.
+ 256.58 là thứ tự đăng ký.
1.2. Về kích thước của chữ và số.
- Chiều cao của chữ và số: 63 mm.
- Chiều rộng của chữ và số: 38 mm.
- Nét đậm của chữ và số: 10 mm.
- Nét gạch ngang dưới Công an hiệu ở biển số dài có kích thước: dài 14 mm; rộng 10 mm.
- Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có kích thước 10 mm x 10 mm.
1.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số xe cụ thể như sau:
- Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.
- Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm.
Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là là 29 mm. Nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48 mm.
- Đối với biển số dài: Công an hiệu dập phía trên của gạch ngang, mép trên Công an hiệu thẳng hàng với mép trên của dãy chữ và số.
- Đối với biển số ngắn: Công an hiệu được dập ở vị trí giữa 2 hàng chữ, số trên và dưới, cách mép trái 5 mm.
2. Biển số xe mô tô trong nước (Hình vẽ H2; H3; H4)
2.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số
2.1.1. Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri đăng ký. Giữa ký hiệu địa phương và sê ri đăng ký được phân cách bằng dấu gạch ngang (-).
- Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H2 thể hiện:
+ 30 chỉ ký hiệu địa phương đăng ký.
+ AB chỉ ký hiệu sê ri đăng ký.
+ 266.59 số thứ tự đăng ký.
2.1.2. Cách sử dụng chữ và số trong sê ri đăng ký của biển số như sau:
Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam); Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe;
2.1.3. Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sê ri biển số sử dụng một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của tổ chức, của cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại điểm 2.1.2 nêu trên.
2.2. Về kích thước chữ và số:
- Chiều cao của chữ và số: 55 mm
- Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.
- Nét đậm của chữ và số: 7 mm.
- Nét gạch ngang dưới cảnh sát hiệu có kích thước: dài 12 mm; rộng 7 mm.
- Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có có kích thước: 7 mm x 7 mm.
2.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số cụ thể như sau (Hình vẽ H3; H4)
- Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.
- Công an hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm.
- Khoảng cách giữa các chữ và số:
Ở hàng trên: Khoảng cách giữa các chữ và số là 5 mm; nét chính bên trái số 1 cách chữ và số bên cạnh là 16 mm; khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 27 mm.
Ở hàng dưới: Khoảng cách giữa các chữ và số là 10 mm; nét chính bên trái số 1 cách số bên cạnh là 21 mm; khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 32 mm.
3. Biển số xe ô tô của nước ngoài (Hình vẽ H5)
3.1. Cách bố trí chữ và số của biển số: Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe.
- Nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, tổ chức quốc tế (Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Nhóm thứ ba là sê ri đăng ký.
- Nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 chữ số tự nhiên, từ 01 đến 99.
- Giữa ký hiệu địa phương, ký hiệu tên nước, sê ri, đăng ký và thứ tự đăng ký được phân cách bằng gạch ngang (-).
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H5
+ 80 là ký hiệu địa phương đăng ký.
+ 441 là ký hiệu tên nước, tổ chức, quốc tế; 02 là chỉ số thứ tự xe đăng ký.
+ NG là sê ri dùng cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó, QT là sê ri dùng cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và thành viên mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó, cv là sê ri dùng cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, NN là sê ri dùng cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài khác.
3.2. Kích thước chữ và số trên biển số:
- Chiều cao của chữ và số: 63 mm.
- Chiều rộng của chữ và số: 38 mm.
- Nét đậm của chữ và số: 10 mm.
- Kích thước gạch ngang (-): Chiều dài 14 mm; chiều rộng 10 mm
- Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có kích thước: 10 mm x 10 mm.
3.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số cụ thể như sau (Hình vẽ H5):
- Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.
- Đối với biển số dài:
+ Công an hiệu dập phía trên của gạch ngang, mép trên Công an hiệu thẳng hàng với mép trên của dãy chữ và số.
- Đối với biển số ngắn:
+ Công an hiệu được dập ở vị trí giữa hai hàng chữ số của biển số, cách mép trái biển số 5 mm.
- Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm.
Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là là 29mm; nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48 mm.
4. Biển số xe mô tô của người nước ngoài (Hình vẽ H6)
4.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số
Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe.
- Nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe.
- Nhóm thứ ba là sê ri đăng ký.
- Nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.
- Giữa ký hiệu địa phương và ký hiệu tên nước, sê ri đăng ký và thứ tự đăng ký được phân cách bằng gạch ngang (-).
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H6 thể hiện:
+ 29 là ký hiệu địa phương đăng ký.
+ 121 là ký hiệu tên nước (Phụ lục 03 ban hành theo Thông tư này).
+ NN là sê ri đăng ký dùng cho xe của người nước ngoài.
+ 101 là số thứ tự xe đăng ký.
4.2. Kích thước chữ và số
- Chiều cao của chữ và số: 55 mm.
- Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.
- Nét đậm của chữ và số: 7 mm.
- Nét gạch ngang dưới Cảnh sát hiệu có kích thước: dài 12 mm; rộng 7 mm.
- Riêng nét gạch ngang (-) phân cách giữa sê ri đăng ký với nhóm số thứ tự đăng ký có kích thước dài 9 mm rộng 6 mm.
4.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển số cụ thể như sau (Hình vẽ H6)
- Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.
- Công an hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5 mm.
- Khoảng cách giữa các chữ và số:
+ Ở hàng trên: Khoảng cách giữa các chữ và số là 5 mm; nét chính bên trái số 1 cách chữ bên cạnh là 16 mm. Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 27 mm.
+ Ở hàng dưới: Khoảng cách giữa các chữ seri đăng ký là 5 mm; khoảng cách giữa các số thứ tự là 10 mm; nét chính bên trái số 1 cách số bên cạnh là 21 mm; khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 32 mm.
5. Biển số xe ô tô, mô tô có ký hiệu riêng
5.1. Kích thước chữ và số của biển số ô tô, mô tô của doanh nghiệp quân đội; xe sản xuất lắp ráp, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm; xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; ô tô hoạt động trong phạm vi hạn chế; xe máy kéo; rơ mooc; sơmi rơ mooc; xe ô tô chuyên dùng; xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân: Cách bố trí chữ và số, kích thước chữ và số như biển số ô tô, mô tô trong nước.
Biển số gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
- Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe (Phụ lục số 02 ban hành kàn theo Thông tư này) và sê ri đăng ký được quy định tại Điều 37 Thông tư số 79/2024/TT-BCA.
- Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
- Đối với biển số ngắn: Ký hiệu địa phương nơi đăng ký và sê ri biển số đăng ký được đặt ở chính giữa hàng phần trên của biển số. Nhóm 5 số hàng dưới là thứ tự đăng ký được sắp xếp cân đối với nhóm số và chữ hàng trên của biển số.
- Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H7 thể hiện:
+ 20 chỉ ký hiệu địa phương đăng ký.
+ KT chỉ sê ri đăng ký dùng cho xe của các doanh nghiệp Quân đội
+ 226.22 là số thứ tự xe đăng ký.
5.2. Về thứ tự đăng ký xe mô tô của quân đội làm kinh tế có thứ tự đăng ký từ 000.01 đến 999.99.
- Ví dụ: Trên hình vẽ H8 thể hiện biển số xe mô tô
- Xe máy chuyên dùng (Hình vẽ H9)
- Rơ moóc, sơ mi rơ moóc (Hình H10)
6. Quy định về biển số đăng ký xe tạm thời
Biển số xe tạm thời bằng giấy, kích thước của biển số theo quy định trên.
Biển số xe ô tô, xe mô tô cách bố trí số và chữ, kích thước chữ và số như biển số trong nước.
6.1. Đối với biển số đăng ký xe ô tô tạm thời:
- Biển dài: Nhóm thứ nhất gồm chữ “T” và ký hiệu địa phương đăng ký, Nhóm thứ hai là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99. Giữa hai nhóm có gạch ngang (-).
- Biển ngắn:
+ Hàng trên gồm chữ “T” và ký hiệu địa phương đăng ký.
+ Hàng dưới là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99.
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H11 thể hiện:
+ T: Ký hiệu đăng ký tạm thời.
+ 80 chỉ ký hiệu nơi đăng ký.
+ 235.88 là ký hiệu thứ tự đăng ký.
6.2. Đối với biển số mô tô có biển số tạm thời (Hình vẽ H12)
7. Quy định về biển số xe trúng đấu giá có gắn tem nhận diện màu đỏ và màu vàng, chữ màu xanh
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H12 thể hiện:
- Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe (theo phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA và sê ri đăng ký được quy định tại Điều 37 Thông tư này.
- Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
- Tem biểu tượng nhận diện biển số trúng đấu giá (do cán bộ đăng ký xe dán)
8. Quy định biển số xe sử dụng năng lượng xanh, năng lượng sạch, thân thiện môi trường có gắn tem nhận diện màu xanh lá cây
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H13 thể hiện:
- Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe (theo phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA và sê ri đăng ký được quy định tại Điều 37 Thông tư này.
- Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
- Tem biểu tượng nhận diện biển số xe điện, xe sử dụng năng lượng xanh, thân thiện môi trường (do cán bộ đăng ký xe dán trước khi cấp biển).
9. Biển số đăng ký xe tạm thời phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao
Biển số xe được làm bằng kim loại biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, có ký hiệu riêng.
9.1. Đối với biển số đăng ký xe ô tô tạm thời
- Biển dài: Nhóm thứ nhất gồm Logo phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao và ký hiệu địa phương đăng ký. Nhóm thứ hai là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99 (hoặc có thể thay thế số thứ tự đăng ký bằng các chữ cái có quy cách tương ứng của các chữ sử dụng cho biển số cùng loại), giữa hai nhóm có gạch ngang (-).
Biển ngắn:
+ Hàng trên gồm logo phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao và ký hiệu địa phương đăng ký.
+ Hàng dưới là thứ tự đăng ký, từ 000.01 đến 999.99 (hoặc chữ cái).
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H14 thể hiện:
+ Logo: Ký hiệu giao cho đơn vị đăng ký duyệt.
+ 29 chỉ ký hiệu nơi đăng ký.
+ 235.58 là ký hiệu thứ tự đăng ký.
- Toàn bộ các dãy chữ, số, ký hiệu, logo được bố trí cân đối giữa biển số
- Kích thước chữ, số, ký hiệu như quy định đối với biển số ô tô trong nước.
9.2. Đối với biển số đăng ký xe mô tô tạm thời
- Kích thước chữ, số, ký hiệu như quy định đối với biển số mô tô trong nước. ( Hình vẽ H15)