Điều 20. Các thoả thuận khác
[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các điều khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Hợp đồng được lập thành 09 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 04 bản. Bên mua điện có trách nhiệm gửi 01 (một) bản tới Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực thuộc Bộ Công Thương./.
ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐIỆN (Chức danh) (Đóng dấu và chữ ký) (Họ tên đầy đủ) | ĐẠI DIỆN BÊN BÁN ĐIỆN (Chức danh) (Đóng dấu và chữ ký) (Họ tên đầy đủ)
___________________
[1] Đối với các luật, văn bản là căn cứ đã nêu, các bên hiệu chỉnh theo tên văn bản có hiệu lực tại thời điểm ký Hợp đồng
Phụ lục I
CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)
Bao gồm các mô tả, biểu đồ và đặc điểm kỹ thuật của Nhà máy điện
(Thông số chính của Nhà máy điện sẽ được chuẩn xác lại sau khi ký kết hợp đồng mua sắm thiết bị chính của Nhà máy điện.)
[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các điều khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Phụ lục II
HỆ THỐNG ĐO ĐẾM VÀ THU THẬP SỐ LIỆU
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)
I. VỊ TRÍ LẮP ĐẶT VÀ TÍNH NĂNG CỦA HỆ THỐNG ĐO ĐẾM
1. Vị trí lắp đặt hệ thống đo đếm:
2. Tính năng của hệ thống đo đếm phải phù hợp với quy định về đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG ĐO ĐẾM
Các yêu cầu kỹ thuật của thiết bị đo đếm, yêu cầu kỹ thuật mạch đo đếm, biện pháp niêm phong kẹp chì và yêu cầu về hệ thống thu thập và đọc số liệu công tơ phải phù hợp với quy định về đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
III. VỊ TRÍ ĐO ĐẾM
Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất sử dụng các vị trí đo đếm hiện tại của Nhà máy điện như sau:
Vị trí đo đếm chính:
Vị trí đo đếm dự phòng 1:
Vị trí đo đếm dự phòng 2:
Vị trí đo đếm phục vụ vận hành và đối soát số liệu thị trường điện:
IV. PHƯƠNG THỨC XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG ĐIỆN NĂNG GIAO NHẬN
1. Sản lượng điện giao nhận
a) Sản lượng điện Bên bán điện trong tháng thanh toán được tính theo công thức:
AG =
AG: Lượng điện năng Bên mua điện thanh toán cho Bên bán điện trong tháng thanh toán, (kWh).
b) Sản lượng điện Bên bán điện nhận từ hệ thống điện quốc gia trong tháng thanh toán được tính theo công thức:
AN =
Trong đó:
AN: Lượng điện năng nhận từ lưới của các điểm đo trong tháng (kWh).
2. Trong giai đoạn thị trường điện cạnh tranh, phương thức giao nhận điện năng hàng tháng phải phù hợp với quy định về thị trường điện cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành.
[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các điều khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Phụ lục III
THỎA THUẬN CÁC ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)
[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Phụ lục IV
THỎA THUẬN HỆ THỐNG SCADA/EMS, THÔNG TIN LIÊN LẠC, RƠ LE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)
[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Phụ lục V
GIÁ MUA BÁN ĐIỆN, TIỀN ĐIỆN THANH TOÁN
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)
I. GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN
1. Giá hợp đồng mua bán điện
Giá hợp đồng mua bán điện của Nhà máy điện tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t, năm j PC,j,t được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
FCj: | Giá cố định năm j (đồng/kWh);
FOMC j,t : | Giá vận hành và bảo dưỡng tháng t, năm j (đồng/kWh);
: | Giá biến đổi tháng t, năm j (đồng/kWh).
Đối với nhà máy thủy điện, điện gió, điện mặt trời, bằng 0 (không).
1.1. Giá cố định:
Giá cố định bình quân (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) là ... (đồng/kWh);
Giá cố định từng năm FCj (đồng/kWh) từ ngày vận hành thương mại đến hết đời sống kinh tế nhà máy điện (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng theo bảng sau:
| Năm thứ | 1 | 2 | 3 | 4 | ... | ... |
||||||||
| Giá cố định (đồng/kWh) | | | | | | |
1.2. Giá vận hành và bảo dưỡng:
Giá vận hành và bảo dưỡng tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
: | Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác năm j (đồng/kWh);
: | Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công tháng t, năm j (đồng/kWh).
a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác năm j (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác Năm cơ sở là … (đồng/kWh);
i: | Tỷ lệ trượt giá thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác theo quy định tại Thông tư này;
l : | Số thứ tự năm thanh toán tính từ Năm cơ sở (đối với Năm cơ sở l =1).
b) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công tháng t, năm j (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
- Trường hợp mức lương tính toán trong phương án giá điện bằng mức lương tối thiểu vùng thì:
Trong đó:
Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở là ... (đồng/kWh);
L min,j,t : | Mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm thanh toán tháng t, năm thứ j (đồng/tháng);
L min,b : | Mức lương tối thiểu vùng Năm cơ sở là... (đồng/tháng).
- Trường hợp tổng chi phí nhân công TCnc được tính toán theo tỷ lệ vốn đầu tư xây dựng và thiết bị thì thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công được xác định theo công thức sau (đồng/kWh):
Trong đó:
: | Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở (đồng/kWh);
i 1 : | Tỷ lệ trượt giá thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công, xác định theo tỷ lệ chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm (j-1) so với năm (j-2) do Cơ quan thống kê trung ương công bố trong tháng 12 năm (j-1) nhưng tối đa không vượt quá 2,5%/năm;
l : | Số thứ tự năm thanh toán tính từ năm cơ sở (đối với năm cơ sở l = 1, i 1 = 0).
1.3. Giá biến đổi:
Giá biến đổi tháng t, năm j (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
: | Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu chính của nhà máy điện tháng t, năm j (đồng/kWh);
: | Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu phụ của nhà máy điện tháng t, năm j (đồng/kWh);
: | Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động khác của nhà máy điện năm j (đồng/kWh);
: | Giá vận chuyển nhiên liệu chính của nhà máy điện tháng t, năm j (đồng/kWh).
a) Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu chính:
Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu chính của nhà máy điện tháng t, năm j (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
: | Suất tiêu hao nhiệt tinh bình quân (HHV) là ............. kcal/kWh hoặc kJ/kWh hoặc BTU/kWh hoặc kg/kWh;
: | là giá nhiên liệu chính của kỳ thanh toán được tính toán bằng bình quân gia quyền theo khối lượng của các hóa đơn theo các Hợp đồng mua bán nhiên liệu trong [...] tháng gần nhất (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), đơn vị tính bằng đồng/kcal hoặc đồng/kJ hoặc đồng/BTU hoặc đồng/kg; Trường hợp Hợp đồng mua bán nhiên liệu không tách được giá vận chuyển nhiên liệu thì giá nhiên liệu chính của kỳ thanh toán bao gồm giá vận chuyển nhiên liệu chính
k HR : | Hệ số điều chỉnh suất tiêu hao nhiệt tinh bình quân về điều kiện thực tế vận hành theo nhiệt độ nước làm mát, nhiệt độ môi trường, độ ẩm, mức tải do Bên bán điện và Bên mua điện thỏa thuận hoặc theo thực tế đối với từng chu kỳ vận hành;
k HS : | Tỷ lệ suy giảm hiệu suất năm j (%);
l : | Thứ tự năm vận hành thương mại, tính tròn năm kể từ thời điểm vận hành thương mại toàn nhà máy.
b) Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu phụ:
Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu phụ của nhà máy điện tháng t, năm j (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
: | Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu phụ của nhà máy điện Năm cơ sở là … (đồng/kWh);
k HS : | Tỷ lệ suy giảm hiệu suất năm j (%);
l : | Thứ tự năm vận hành thương mại, tính tròn năm kể từ thời điểm vận hành thương mại toàn nhà máy;
: | Giá nhiên liệu phụ cho phát điện tính đến nhà máy tại thời điểm thanh toán tháng t, năm j được tính bằng bình quân gia quyền theo khối lượng của các hóa đơn theo các hợp đồng mua bán nhiên liệu trong khoảng thời gian do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận là … (đồng/kg hoặc đồng/kcal hoặc đồng/kJ hoặc đồng/BTU);
: | Giá nhiên liệu phụ cho phát điện tại Năm cơ sở là … (đồng/kg hoặc đồng/kcal hoặc đồng/kJ hoặc đồng/BTU).
c) Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động khác:
Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động khác của nhà máy điện năm j (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
: | Thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động khác của nhà máy điện Năm cơ sở là … (đồng/kWh);
k HS : | Tỷ lệ suy giảm hiệu suất năm j (%);
l : | Thứ tự năm vận hành thương mại của nhà máy (tính từ ngày vận hành thương mại của Nhà máy điện, Năm vận hành thương mại đầu tiên của Nhà máy điện được tính từ Ngày vận hành thương mại của tổ máy đầu tiên đến hết Năm vận hành thương mại đầu tiên của nhà máy điện, l =1);
m : | Số thứ tự năm thanh toán tính từ Năm cơ sở (đối với Năm cơ sở m =1);
i: | Tỷ lệ trượt thành phần giá biến đổi điều chỉnh theo biến động khác theo quy định tại Thông tư này.
d) Giá vận chuyển nhiên liệu chính:
Giá vận chuyển nhiên liệu chính của nhà máy điện tháng t, năm j (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
: | Suất tiêu hao nhiệt tinh bình quân (HHV) là ............. kcal/kWh hoặc kJ/kWh hoặc BTU/kWh hoặc kg/kWh.
k HR : | Hệ số điều chỉnh suất tiêu hao nhiệt tinh bình quân về điều kiện thực tế vận hành theo nhiệt độ nước làm mát, nhiệt độ môi trường, độ ẩm, mức tải do Bên bán điện và Bên mua điện thỏa thuận hoặc theo thực tế đối với từng chu kỳ vận hành;
k HS : | Tỷ lệ suy giảm hiệu suất năm j (%);
l : | Thứ tự năm vận hành thương mại của nhà máy;
: | Giá vận chuyển nhiên liệu chính tại thời điểm thanh toán tháng t, năm j, được tính bằng bình quân gia quyền theo khối lượng của các hóa đơn theo các Hợp đồng vận chuyển nhiên liệu và Hợp đồng tồn trữ LNG, tái hóa khí và phân phối khí (nếu có) (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), giá vận chuyển nhiên liệu tính bằng đồng/kcal hoặc đồng/kJ hoặc đồng/BTU hoặc đồng/kg;
Trường hợp Hợp đồng mua bán nhiên liệu không tách được thành phần giá vận chuyển, thành phần giá tồn trữ LNG, tái hóa khí và phân phối khí thì giá nhiên liệu chính sẽ bao gồm giá vận chuyển nhiên liệu chính. Khi đó, giá vận chuyển nhiên liệu chính bằng (không).
Trường hợp trong tháng thanh toán, nhà máy không nhập nhiên liệu chính, giá vận chuyển nhiên liệu chính lấy bằng giá vận chuyển nhiên liệu chính của [....] tháng gần nhất có nhập nhiên liệu chính;
Bên bán điện có trách nhiệm tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp nhiên liệu, đơn vị vận chuyển nhiên liệu và ký kết hợp đồng mua bán, vận chuyển nhiên liệu tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, bảo đảm công bằng, cạnh tranh, minh bạch.
2. Giá đặc thù:
Giá xử lý tro xỉ PTX(chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) là … đồng/kWh.
II. SẢN LƯỢNG ĐIỆN NĂNG THEO HỢP ĐỒNG
1. Sản lượng điện năng phát bình quân nhiều năm [tại điểm giao nhận điện của nhà máy] theo thời hạn Hợp đồng của Nhà máy điện là […] (tr.kWh).
2. Sản lượng điện hợp đồng năm, tháng, chu kỳ giao dịch do Bên bán điện và Bên mua điện ký xác nhận theo Quy định thị trường điện cạnh tranh..
III. THANH TOÁN TIỀN ĐIỆN THEO HỢP ĐỒNG
III.1. Giai đoạn trước ngày vận hành thương mại
Đối với chi phí chạy thử, nghiệm thu trước giai đoạn nhà máy điện vận hành thương mại: Bên bán điện và Bên mua điện thỏa thuận theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.
III.2. Giai đoạn sau ngày vận hành thương mại
1. Khi Nhà máy điện chưa tham gia thị trường điện cạnh tranh hoặc gián tiếp tham gia thị trường điện cạnh tranh hoặc đã tham gia thị trường điện cạnh tranh nhưng có giai đoạn dừng tham gia thị trường điện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc can thiệp thị trường:
Tiền điện thanh toán (Rtt) của Nhà máy điện được tính toán cụ thể như sau:
Rtt = Rt x (1 + VAT)
Trong đó:
Rt: Tiền điện thanh toán cho tháng t năm j, chưa bao gồm thuế VAT (đồng);
Rt = (PC,j,t x Qm,j,t + Rk + Rđt + RTh)
P C,j,t : | Giá Hợp đồng mua bán điện quy định tại Mục I Phụ lục này (đồng/kWh);
Q m,j,t : | Sản lượng điện tại điểm giao nhận điện của Nhà máy điện (kWh);
R k : | Các chi phí khác (đồng), gồm có:
Chi phí thanh toán cho tổ máy thí nghiệm phù hợp với lịch thử nghiệm đã được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện phê duyệt, được xác định bằng: (i) Phần sản lượng điện đo đếm của tổ máy thí nghiệm trong thời gian thí nghiệm và (ii) Giá biến đổi được quy định tại Mục I Phụ lục này;
Các khoản thanh toán hiệu chỉnh (nếu có) (đồng);
Các chi phí khác do Bên bán điện và Bên mua điện thỏa thuận.
Rđt: Tổng số tiền thanh toán chi phí đặc thù theo quy định Hợp đồng được tính toán trên cơ sở giá xử lý tro xỉ (PTX) theo quy định tại Mục I Phụ lục này (đồng).
RTh: Tổng các khoản thuế, phí, các khoản tiền phải nộp trong tháng theo quy định pháp luật có liên quan được Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất (kèm theo các chứng từ hợp lệ) (đồng);
VAT: Thuế suất giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước (%).
Trường hợp Nhà máy điện được Bên bán điện ký nhiều Hợp đồng với các Bên mua điện, khoản tiền điện thanh toán Rt (chưa bao gồm thuế VAT) được Bên bán điện thỏa thuận, phân bổ cho các Bên mua điện theo tỷ trọng sản lượng điện năng giao nhận trong tháng (chu kỳ thanh toán) do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố.
Hàng năm, Bên bán điện và Bên mua điện thực hiện thanh quyết toán chi phí xử lý tro xỉ theo tình hình thực tế của năm trước liền kề.
2. Khi Nhà máy điện chính thức tham gia Thị trường điện cạnh tranh
2.1. Tổng số tiền thanh toán sai khác theo Hợp đồng trong tháng t được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
: | Tổng số tiền điện thanh toán sai khác theo Hợp đồng trong tháng t (đồng) chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng;
D: | Tổng số ngày trong tháng t;
d: | Ngày giao dịch trong tháng t;
I: | Tổng số chu kỳ giao dịch của ngày giao dịch d;
i: | Chu kỳ giao dịch i của ngày giao dịch d;
P C,j,t : | Giá Hợp đồng mua bán điện quy định tại mục I Phụ lục này (đồng/kWh);
FMP d,i : | Giá thị trường toàn phần áp dụng cho Đơn vị phát điện của chu kỳ giao dịch i, ngày d trong tháng t (đồng/kWh);
: | Sản lượng Hợp đồng trong chu kỳ giao dịch i, ngày d trong tháng t (kWh).
2.2. Tổng các khoản thanh toán khác theo quy định của Hợp đồng gồm có:
a) Chi phí thanh toán lãi suất phạt trả chậm theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng;
b) Các khoản thanh toán hiệu chỉnh (nếu có);
c) Các chi phí khác do Bên bán điện và Bên mua điện thỏa thuận.
2.3. Các khoản thanh toán khác của Nhà máy điện [ký hợp đồng mua bán điện với Bên mua điện điện] được xác định như sau:
a) Phần sản lượng điện năng do chênh lệch giữa sản lượng đo đếm điện năng tháng với tổng sản lượng điện năng đo đếm các chu kỳ giao dịch trong tháng theo Quy định thị trường điện cạnh tranh được thanh toán theo giá Hợp đồng mua bán điện PC,j,t được quy định tại Mục I Phụ lục này;
b) Trong trường hợp tổ máy nhiệt điện bị buộc phải ngừng hoặc phải ngừng 01 lò hơi để giảm công suất theo Quy định thị trường điện cạnh tranh:
Khoản thanh toán trong trường hợp này được xác định bằng tổng chi phí khởi động ứng với các trạng thái khởi động.
Chi phí khởi động ứng với các trạng thái khởi động được Bên bán điện và Bên mua điện thỏa thuận từ định mức nhiên liệu, vật liệu phụ,.. như sau […].
c) Trường hợp Nhà máy điện có tổ máy thí nghiệm phù hợp với lịch thử nghiệm đã được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện phê duyệt, khoản thanh toán đối với sản lượng điện phát ra của Nhà máy điện theo Quy định thị trường điện cạnh tranh được xác định như sau:
- Tổ máy thí nghiệm: Được tính bằng giá biến đổi được quy định tại Mục I Phụ lục V của Hợp đồng;
- Tổ máy không thí nghiệm: Được tính bằng giá Hợp đồng mua bán điện được quy định tại Mục I Phụ lục V của Hợp đồng.
d) Trường hợp nhà máy điện có tổ máy tham gia thử nghiệm AGC hoặc các thí nghiệm khác theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện đã được phê duyệt: Khoản thanh toán đối với sản lượng điện của nhà máy điện theo Quy định thị trường điện cạnh tranh được xác định theo giá Hợp đồng mua bán điện được quy định tại Mục I Phụ lục V của Hợp đồng;
đ) Các khoản thanh toán khác theo Quy định thị trường điện cạnh tranh.
Các khoản thanh khác theo Quy định thị trường điện cạnh tranh tại mục 2.3 này được Bên bán điện tính toán, phân bổ cho các Bên mua điện theo tỷ trọng sản lượng điện năng giao nhận trong tháng (chu kỳ thanh toán) do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố.
2.4. Tổng số tiền thanh toán chi phí đặc thù theo quy định Hợp đồng được tính toán trên cơ sở giá xử lý tro xỉ (PTX) theo quy định tại Mục I Phụ lục này (đồng) (đồng).
Tổng số tiền thanh toán chi phí đặc thù tại mục 2.4 này được Bên bán điện tính toán, phân bổ cho các Bên mua điện theo tỷ trọng sản lượng điện năng giao nhận trong tháng (chu kỳ thanh toán) do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố.
2.5. Tổng số tiền điện thanh toán hàng tháng được xác định như sau:
Rtt = (RTT,t + RC,t + RC,k,HĐ+ RC,k,TT + Rđt + RTh) x (1+VAT)
Trong đó:
R TT,t : | Tổng các khoản thanh toán thị trường theo bảng kê thanh toán tháng do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia cung cấp (đồng);
R C,t : | Tổng số tiền điện thanh toán sai khác theo Hợp đồng trong tháng t (đồng) được xác định tại khoản 2.1 mục này (đồng);
R C,k,HĐ : | Tổng các khoản thanh toán khác theo quy định của Hợp đồng (đồng) được xác định tại khoản 2.2 mục này;
R C,k,TT : | Tổng số tiền điện thanh toán khác theo quy định thị trường điện cạnh tranh (đồng) được xác định tại khoản 2.3 mục này;
R đt : | Tổng số tiền thanh toán chi phí đặc thù trong tháng theo quy định của Hợp đồng được xác định tại khoản 2.4 mục này (đồng);
R Th : | Tổng các khoản thuế, phí, các khoản tiền phải nộp trong tháng theo quy định pháp luật có liên quan được Bên bán điện tính toán, phân bổ cho các Bên mua điện theo tỷ trọng sản lượng điện năng giao nhận trong tháng (kèm theo các chứng từ hợp lệ) (đồng);
VAT: | Thuế suất thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của Nhà nước (%).
Hàng năm, Bên bán điện và Bên mua điện thực hiện thanh quyết toán chi phí xử lý tro xỉ theo tình hình thực tế của năm trước liền kề.
2.6. Chênh lệch tỷ giá (FED): Hàng năm, căn cứ tổng vốn vay ngoại tệ, kế hoạch trả nợ vốn vay ngoại tệ, số liệu trả nợ gốc vay thực tế, tỷ giá quy đổi đã được Bên bán điện và Bên mua điện thỏa thuận trong phương án giá dịch vụ phát điện, tỷ giá quy đổi thực hiện năm liền kề trước, Bên bán điện và Bên mua điện thực hiện tính toán chênh lệch tỷ giá.
Chênh lệch tỷ giá FED (đồng) được tính toán theo công thức sau:
Trong đó:
m: | Số loại ngoại tệ trong phương án giá dịch vụ phát điện Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất (loại);
n: | Số lần trả gốc ngoại tệ i trong năm tính toán (lần);
D i,j : | Số nợ gốc ngoại tệ trả thực tế lần j của loại ngoại tệ i trong năm tính toán;
: | Tỷ giá quy đổi lần thanh toán j của loại ngoại tệ i trong năm (.../đồng);
: | Tỷ giá quy đổi cơ sở loại ngoại tệ i Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất trong phương án giá dịch vụ phát điện (.../đồng);
VAT: | Thuế suất thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của Nhà nước (%).
[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Phụ lục VI
CÁC THÔNG SỐ CHÍNH TRONG TÍNH TOÁN GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)
[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Phụ lục VII
CÁC MỐC TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)
I. CÁC MỐC TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
1. Ngày khởi công chính thức xây dựng Nhà máy điện: […]
2. Ngày bắt đầu tiến hành thí nghiệm liên động: […]
3. Ngày đóng điện lần đầu: […]
4. Ngày thử nghiệm: […]
5. Ngày vận hành thương mại của tổ máy i: […]
6. Ngày vận hành thương mại Nhà máy điện: […]
II. CÁC TÀI LIỆU BÊN BÁN ĐIỆN PHẢI CUNG CẤP CHO BÊN MUA ĐIỆN
Bên bán điện có nghĩa vụ cung cấp cho Bên mua điện bản sao hợp lệ các tài liệu để công nhận Ngày vận hành thương mại như sau: […].
[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]