Điều 9. Hiệu lực thi hành[13]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2012.
2. Chế độ trợ cấp hàng tháng hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012, quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc thuộc đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ mà chưa có Quyết định hưởng trợ cấp một lần của cấp có thẩm quyền thì được áp dụng thực hiện mức hưởng trợ cấp theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
4. Trường hợp đối tượng có thời gian trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế ở nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau thì các Bộ, ngành căn cứ vào cơ quan, đơn vị công tác cuối cùng của đối tượng để thực hiện trách nhiệm giải quyết chế độ cho đối tượng theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg.
5. Những người có hành vi làm sai lệch hoặc giả mạo hồ sơ để hưởng chế độ thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải hoàn trả lại số tiền đã nhận; bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về liên Bộ (qua Bộ Quốc phòng) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Lãnh đạo BQP; - Bộ LĐTBXH, Bộ Tài chính, Bộ Công an; - BTTM, TCCT; - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP; - Ban Cơ yếu Chính phủ; - Các Cục: Chính sách, (03) Cán bộ, Quân lực, Tài chính; - BHXH BQP; - Vụ Pháp chế BQP; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL/Bộ Tư pháp; - Cổng TTĐT BQP (để đăng tải); - Cổng TTĐT ngành Chính sách QĐ (để đăng tải); - Lưu: VT, PC. Trg80. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Võ Minh Lương
PHỤ LỤC I
MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012)
Ví dụ 1. Ông Nguyễn Văn A, nhập ngũ tháng 5/1975, năm 1978 tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu ở biên giới Tây Nam, ông A được phục viên (xuất ngũ) tháng 9/1992.
Cách tính hưởng chế độ đối với ông Nguyễn Văn A như sau:
Thời gian công tác thực tế trong quân đội của ông Nguyễn Văn A từ tháng 5/1975 đến tháng 9/1992 là 17 năm 5 tháng. Mức hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng là 1.018.000 đồng.
Ví dụ 2. Ông Trần Văn B, nhập ngũ tháng 10/1975, tháng 01/1979 ông B làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, tháng 10/1991 được chuyển ngành, đến năm 1993 về nghỉ hưởng chế độ thôi việc.
Cách tính hưởng chế độ đối với ông Trần Văn B như sau:
Thời gian công tác thực tế trong quân đội từ tháng 10/1975 đến tháng 10/1991 là 16 năm 01 tháng. Mức hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng là 971.000 đồng (thời gian chuyển ngành công tác ngoài quân đội không được tính hưởng chế độ).
Ví dụ 3. Ông Hoàng Văn C, nhập ngũ tháng 5/1975 và tham gia chiến đấu ở biên giới Tây Nam, do sức khỏe yếu đơn vị giải quyết chế độ xuất ngũ tháng 01/1978; tháng 01/1979 ông Hoàng Văn C tham gia công tác ở xã thuộc xã biên giới phía Bắc và trực tiếp tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu từ tháng 02/1979 đến tháng 01/1981, tháng 02/1982 tái ngũ vào quân đội đến tháng 01/1993 ông C được phục viên.
Thời gian hưởng chế độ đối với ông Hoàng Văn C được tính như sau:
Thời gian công tác thực tế trong quân đội là 13 năm 9 tháng (gồm: Lần thứ nhất từ tháng 5/1975 đến 01/1978 là 2 năm 9 tháng; lần thứ hai từ tháng 02/1982 đến tháng 01/1993 là 11 năm 0 tháng); thời gian là cán bộ xã trực tiếp tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu ở biên giới phía Bắc được tính hưởng chế độ từ tháng 02/1979 đến tháng 01/1981 là 02 năm 0 tháng. Tổng số thời gian công tác được tính hưởng chế độ là 15 năm 9 tháng. Ông C đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng. Mức hưởng là 925.000 đồng/tháng.
Ví dụ 4. Ông Trần Đình K được hưởng trợ cấp hàng tháng từ tháng 01/2012 với mức 925.000 đồng/tháng, đến tháng 5/2012 ông Nguyễn Đình K từ trần, gia đình Ông K được hưởng chế độ trợ cấp đến hết tháng 5/2012 và nhân thân của Ông K được hưởng trợ cấp một lần là:
03 tháng x 925.000 đồng/tháng = 2.775.000 đồng.
Ví dụ 5. Ông Hoàng Văn D, nhập ngũ tháng 4/1977, năm 1978 tham gia chiến đấu phục vụ chiến đấu ở biên giới Tây Nam, do sức khỏe yếu, tháng 9/1980 ông D phục viên (xuất ngũ) về địa phương. Thời gian công tác thực tế trong quân đội là 3 năm 6 tháng, được tính là 4 năm (từ tháng 4/1977 đến tháng 9/1980).
Số tiền trợ cấp một lần của ông Hoàng Văn D được hưởng là:
2.500.000 đồng + [(4 năm - 2 năm) x 800.000 đồng] = 4.100.000 đồng.
Ví dụ 6. Bà Nguyễn Thị Q, tham gia thanh niên xung phong tập trung tháng 02/1979, từ tháng 5/1979 đến tháng 10/1982 bà Q trực tiếp tham gia phục vụ chiến đấu ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, tháng 01/1998 về địa phương.
Cách tính hưởng trợ cấp một lần đối với bà Q như sau:
Thời gian trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ tháng 5/1979 đến tháng 10/1982 là 3 năm 5 tháng, được tính là 3,5 năm. Chế độ được hưởng là:
2.500.000 đồng + [(3,5 năm - 2 năm) x 800.000 đồng] = 3.700.000 đồng.
PHỤ LỤC II[14]
(Kèm theo Thông tư số 104/2024/TT-BQP ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| Mẫu 1A | Bản khai cá nhân đề nghị hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng |
|||
| Mẫu 1B | Bản khai cá nhân đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần |
| Mẫu 1C | Bản khai thân nhân đề nghị hưởng chế độ trợ cấp |
| Mẫu 2 | Biên bản họp Hội đồng chính sách xã |
| Mẫu 3A | Công văn đề nghị hưởng chế độ trợ cấp (dùng cho cấp xã trở lên) |
| Mẫu 3B | Danh sách đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng (dùng cho cấp xã trở lên) |
| Mẫu 3C | Danh sách đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp một lần (dùng cho cấp xã trở lên) |
| Mẫu 4 | Công văn xét duyệt, đề nghị hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng (dùng cho Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, TP) |
| Mẫu 5 | Quyết định về việc thực hiện chế độ trợ cấp một lần (dùng cho BTL quân khu, BTL Thủ đô Hà Nội, UBND tỉnh, Thành phố) |
| Mẫu 6A | Quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng (dùng cho BTL quân khu, Cục Chính sách/TCCT) |
| Mẫu 6B | Giấy giới thiệu chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng (dùng cho BTL quân khu, Cục Chính sách/TCCT) |
| Mẫu 7 | Giấy xác nhận quá trình công tác |
Mẫu 1A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ
Họ và tên: ………………………….. Bí danh: ............................................................. Nam, nữ.
Thuộc đối tượng (quân nhân, cơ yếu): ...........................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: …/…../……
Số định danh cá nhân (CCCD/Căn cước)……………………………….
Quê quán: ....................................................................................................................................
Nơi thường trú: ..........................................................................................................................
....................................................................................................................................
Vào Đảng: ……………………… Chính thức: ..............................................................................
Nhập ngũ, tuyển dụng: Ngày … tháng ….. năm …. Đơn vị, cơ quan khi nhập ngũ, tuyển dụng (c, d, e, f):
Phục viên, xuất ngũ; chuyển ngành; thôi việc: Ngày ….. tháng ….. năm ......................................
Tái ngũ: Ngày …… tháng ….. năm ….., đơn vị (c, d, e, f …) .................................................
Phục viên, xuất ngũ: Ngày ….. tháng ….. năm .................................................
Nơi phục viên, xuất ngũ; thôi việc: Xã ……………. huyện …………. tỉnh ......................................
Nghề nghiệp sau khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc: .................................................
Hiện nay đang được hưởng chế độ gì: Hưu trí, bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng hoặc chưa được hưởng chính sách gì: .................................................
Đã thuộc đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm y tế chưa? .................................................
Các giấy tờ còn lưu giữ: .................................................................................................................
................................................. ................................................. .................................................
................................................. ................................................. .................................................
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
(Từ khi nhập ngũ, tuyển dụng đến khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc; chuyển ngành)
| Từ tháng, năm | Đến tháng, năm | Cấp bậc, chức vụ | Đơn vị (c, d, e, f) | Địa bàn công tác (xã, huyện, tỉnh) |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| Tổng thời gian công tác thực tế trong quân đội, cơ yếu là ……. năm …… tháng. | | | | |
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Ngày ….. tháng ….. năm 20 ….. NGƯỜI KHAI (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 1B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ
Họ và tên: ………………………….. Bí danh: ............................................................. Nam, nữ.
Thuộc đối tượng (quân nhân; cơ yếu; công nhân, viên chức; chuyên gia; cán bộ xã, phường; thanh niên xung phong; dân quân tự vệ, công an xã): .......................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: …/…../………….. Số định danh cá nhân (CCCD/Căn cước)……………………………………………………………….
Quê quán: ……………………………………………………………….
Nơi thường trú: ……………………………………………………………….
……………………………………………………………….…………………
Vào Đảng: ……………………… Chính thức: …………………………………….........................
Ngày nhập ngũ hoặc tuyển dụng hoặc tham gia các tổ chức : Ngày … tháng ….. năm ............
Đơn vị khi nhập ngũ (c, d, e, f) hoặc cơ quan tuyển dụng, tổ chức quản lý: ...............................
……………………………………………………………….…………………………………………
Phục viên, xuất ngũ; thôi việc hoặc hết nhiệm vụ: Ngày ….. tháng ….. năm ..............................
Tái ngũ: Ngày …… tháng ….. năm ….., đơn vị (c, d, e, f …) ……………………………......
Phục viên, xuất ngũ: Ngày ….. tháng ….. năm …………………………………………
Nơi phục viên, xuất ngũ; thôi việc hoặc hết nhiệm vụ: Xã ……………. huyện …………. tỉnh ........
Nghề nghiệp sau khi phục viên, xuất ngũ; thôi việc hoặc hết nhiệm vụ: ………………………
……………………………………………………………….…………………………………………
Hiện nay đang được hưởng chế độ gì: Hưu trí, bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng hoặc chưa được hưởng chính sách gì: ……………………………………………………………….
Đã thuộc đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm y tế chưa? ……………………………………
Các giấy tờ còn lưu giữ: ………………………………………………………………........................
………………………………………………………………..............................................................
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
(Từ khi nhập ngũ, tuyển dụng hoặc tham gia các tổ chức đến khi về địa phương)
| Từ tháng, năm | Đến tháng, năm | Cấp bậc, chức vụ, chức danh | Đơn vị (c, d, e, f); tên cơ quan, tổ chức | Địa bàn công tác (xã, huyện, tỉnh) |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| Tổng thời gian công tác thực tế là ……….. năm …….. tháng. Thời gian trực tiếp tham gia chiến tranh BVTQ, làm nhiệm vụ quốc tế là: ……. năm ……… tháng. | | | | |
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Ngày ….. tháng ….. năm 20 ….. NGƯỜI KHAI (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 1C
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI THÂN NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ (Đối với đối tượng đã từ trần)
1. Phần khai về thân nhân của đối tượng
Họ và tên: ………………………….. Bí danh: ........................................................ Nam, nữ.
Ngày, tháng, năm sinh: ……………..………….. Số định danh cá nhân (CCCD/Căn cước)……………………………………………………………….
Quê quán: ………………………………………………….………………………………….....
Nơi thường trú: ………………………………………………….………………………………………
Đơn vị, cơ quan công tác hiện nay: ………………………………………………….
Quan hệ với đối tượng khai dưới đây là ………………………………………………….
2. Phần khai về đối tượng
Họ và tên: ………………………….. Bí danh: ………………………………………… Nam, nữ.
Thuộc đối tượng (quân nhân; cơ yếu, công nhân, viên chức; cán bộ xã, phường; thanh niên xung phong; dân quân tự vệ, công an xã): ………………………………………………….
Năm sinh: ………………………………………………….............................................
Quê quán: …………………………………………………............................................
Nơi thường trú: ………………………………………………….
Từ trần: Ngày ….. tháng ….. năm ……… tại: ………………………………………………….
………………………………………………….………………………………………………….
Ngày nhập ngũ hoặc tuyển dụng hoặc tham gia các tổ chức: Ngày …… tháng ….. năm .............
Đơn vị khi nhập ngũ (c, d, e, f) hoặc cơ quan tuyển dụng, tổ chức quản lý ................................
………………………………………………….………………………………………………….
Phục viên, xuất ngũ; thôi việc hoặc hết nhiệm vụ: Ngày … tháng … năm …………………………
Tái ngũ: Ngày ….. tháng ….. năm ……., đơn vị (c, d, e, f …) …………………………………
Phục viên, xuất ngũ: Ngày ….. tháng ….. năm ………………………………………………….
Nơi phục viên, xuất ngũ; thôi việc hoặc hết nhiệm vụ: Xã ………………………………………… huyện …………………. tỉnh ………………………………………………….
Tổng thời gian công tác trong quân đội, cơ yếu hoặc tham gia các tổ chức: ….. năm …… tháng.
Trong đó thời gian trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế: ….. năm ….. tháng (Từ tháng ….. năm ….. đến ….. tháng ….. năm ……….)
Nghề nghiệp sau khi phục viên, xuất ngũ; thôi việc hoặc hết nhiệm vụ: …………………………
………………………………………………….………………………………………………….
Đã được hưởng chế độ gì: Hưu trí, bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng hoặc chưa được hưởng chính sách gì: ………………………………………………….
Các giấy tờ còn lưu giữ: …………………………………………………............................................
………………………………………………….………………………………………………….
………………………………………………….………………………………………………….
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
(Từ khi nhập ngũ, tuyển dụng hoặc tham gia các tổ chức đến khi về địa phương)
| Từ tháng, năm | Đến tháng, năm | Cấp bậc, chức vụ, chức danh | Đơn vị (c, d, e, f); tên cơ quan, tổ chức | Địa bàn công tác (xã, huyện, tỉnh) |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| Tổng thời gian công tác thực tế là ……….. năm …….. tháng. Thời gian trực tiếp tham gia chiến tranh BVTQ, làm nhiệm vụ quốc tế là: ……. năm ……… tháng. | | | | |
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Ngày ….. tháng ….. năm 20 ….. NGƯỜI KHAI (Ký, ghi rõ họ tên)
Ý KIẾN ỦY QUYỀN VÀ CHỮ KÝ CỦA CÁC THÂN NHÂN CÒN LẠI (NẾU CÓ)
Mẫu 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG CHÍNH SÁCH XÃ
Xét duyệt, đề nghị hưởng chế độ theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ
Hôm nay, ngày …….. tháng ……… năm 20 …..
Hội đồng chính sách xã (phường) ...............................................................................................
huyện (quận) …………………… tỉnh (thành phố) .........................................................
Chúng tôi gồm:
1. Chủ tịch Hội đồng chính sách xã: ………………………… Chức vụ .........................................
2. Đại diện cán bộ quân sự: ........................................................Chức vụ ..........................
3. Đại diện ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: ……. Chức vụ ............................................
4. Đại diện Đảng ủy xã (chi bộ): ………………………………… Chức vụ ........................................
5. Đại diện Hội Cựu chiến binh xã: …………………………….. Chức vụ ........................................
6. Đại diện Hội Cựu TNXP: ………………………………………. Chức vụ ........................................
7. Đại diện Mặt trận Tổ quốc xã: ………………………………… Chức vụ ........................................
8. Trưởng thôn: ........................................ ........................................ ........................................
Thành phần khác được mời:
1. Đại diện chi Hội Cựu chiến binh ........................................ ........................................
2. Đại diện ........................................ ........................................ ........................................
3. ........................................ ........................................ ........................................
4. ........................................ ........................................ ........................................
Đã họp để xem xét, đề nghị đối tượng hưởng chế độ theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
Nhất trí đề nghị:
Ông (bà): ………………………… Bí danh: ........................................ .........................sống (chết).
Sinh năm: ………………………. Từ trần ngày …… tháng ….. năm ........................................
Quê quán: ........................................ ........................................ ........................................
Nơi thường trú: ........................................ ........................................ ........................................
Là đối tượng tham gia chiến tranh BVTQ, làm nhiệm vụ quốc tế, thuộc đối tượng (quân nhân; cơ yếu; công nhân, viên chức; cán bộ xã, phường; thanh niên xung phong; dân quân tự vệ, công an xã) ........................................ ........................................ ........................................
Nhập ngũ hoặc tuyển dụng hoặc tham gia các tổ chức: Ngày ….. tháng ….. năm ....................
Phục viên, xuất ngũ; thôi việc hoặc hết nhiệm vụ: Ngày ….. tháng ….. năm .............................
Tổng thời gian công tác: ….. năm ….. tháng.
Trong đó, thời gian được tính hưởng theo quy định: ……….. năm ….. tháng.
Hiện đang được hưởng chế độ nghỉ hưu, bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng (hoặc chưa được hưởng chính sách gì): ............................................................................................................................................
Các giấy tờ của đối tượng còn lưu giữ: .................................................................................
............................................................................................................................................
Đề nghị cấp trên cung cấp và giải quyết chế độ (1) ……………………….. cho Ông (Bà) ………. hoặc thân nhân của đối tượng là Ông (Bà) ...................................................... được hưởng chế độ theo quy định hiện hành.
Biên bản lập thành ………. bản, các đại diện có mặt nhất trí cùng ký tên dưới đây:
Đại diện Đảng ủy xã (Ký, ghi rõ họ tên) | Đại diện Cán bộ ngành LĐTBXH (Ký, ghi rõ họ tên) | Xã đội trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) | Chủ tịch Hội đồng chính sách (Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện Hội Cựu TNXP (Ký, ghi rõ họ tên) | Đại diện Hội Cựu chiến binh (Ký, ghi rõ họ tên) | Trưởng thôn (Ký, ghi rõ họ tên) | Đại diện Mặt trận Tổ quốc (Ký, ghi rõ họ tên)
____________
(1) Trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần.
Mẫu 3A
……………………… …………………….(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………../……… V/v đề nghị hưởng chế độ theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg | ……….., ngày …….. tháng ….. năm 20…….
Kính gửi: ……………………………………………………..
……………………………………………….(2)
Căn cứ Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về thực hiện chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc; Thông tư số /2024/TT-BQP ngày …. tháng… năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính;
Căn cứ vào hồ sơ của đối tượng và đề nghị của ......................................................................... (1) đề nghị ……………………………………………………………. (2) giải quyết chế độ ……………………………… (3) cho ..................................................................... đối tượng.
(có danh sách và hồ sơ kèm theo).
Đề nghị .............................................................................................. (2) xem xét giải quyết.
Nơi nhận: - …………. - …………. - …………. - Lưu: …… | ………………. (4) (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Mẫu này dùng cho cấp xã (phường) trở lên;
- (1) Cấp đề nghị;
- (2) Cấp trên trực tiếp;
- (3) Chế độ trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần;
- (4) Chức vụ người ký.
Mẫu 3B
………………………. …………………... (1) | DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC, LÀM NHIỆM VỤ QUỐC TẾ ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ, THÔI VIỆC Được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ (Kèm theo Công văn đề nghị số ……… ngày ….. tháng ….. năm 20 ….. của ………………….)
| Số TT | Họ và tên | Năm sinh | Quê quán | Nơi thường trú | Số năm được hưởng | Mức trợ cấp (đồng/tháng) | Ghi chú |
|||||||||
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
- Tổng số đối tượng: ……………………………………………….. - Tổng số tiền: ……………………………. đồng/tháng. | ………., ngày ……… tháng ….. năm ……….. ………………………………………………………………. (2) (Ký tên, đóng dấu)
NGƯỜI LẬP DANH SÁCH (Ký tên, ghi rõ cấp bậc, hoặc chức vụ)
Ghi chú:
- Mẫu này dùng cho từ cấp xã (phường) trở lên
- (1) Cấp đề nghị.
- (2) Chức vụ người ký.
Mẫu 3C
………………………. …………………... (1) | DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC, LÀM NHIỆM VỤ QUỐC TẾ ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ, THÔI VIỆC Được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ (Kèm theo Công văn đề nghị số ……… ngày ….. tháng ….. năm 20 ….. của ………………….)
| Số TT | Họ và tên | Năm sinh | Quê quán | Nơi thường trú | Sống hay chết | Số năm được hưởng | Mức trợ cấp (đồng) | Ghi chú |
||||||||||
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
- Tổng số đối tượng: ……………………………………………….. - Tổng số tiền: …………………………………………............. | ………., ngày ……… tháng ….. năm ……….. ……………………………………………………………………. (2) (Ký tên, đóng dấu)
NGƯỜI LẬP DANH SÁCH (Ký tên, ghi rõ cấp bậc, hoặc chức vụ)
Ghi chú:
- Mẫu này dùng cho từ cấp xã (phường) trở lên
- (1) Cấp đề nghị.
- (2) Chức vụ người ký.
- Số năm được hưởng từ 2 năm trở xuống ghi bằng 2 năm.
Mẫu 4
………………………… …………………….(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………../……… V/v xét duyệt và đề nghị đối tượng hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg | …………., ngày …… tháng ….. năm 20……..
Kính gửi: …………………………………………………….. (2)
Căn cứ Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính; Thông tư số /2024/TT-BQP ngày… tháng… năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính;
Căn cứ hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của các cấp,........................................................ (1) đã tổ chức xét duyệt và đề nghị:
Ông (Bà): ………………………………. Bí danh: ......................................................................
Là đối tượng (quân nhân, cơ yếu): ......................................................................
Sinh ngày ……….. tháng ……. năm …………….
Quê quán: ......................................................................
Nơi thường trú: ......................................................................
Thuộc đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng.
Nhập ngũ, tuyển dụng: Ngày …….. tháng ……. năm ………; Phục viên, xuất ngũ, thôi việc: Ngày ….. tháng ….. năm ………..
Tái ngũ: Ngày …….. tháng ……. năm ……..; Phục viên, xuất ngũ: Ngày ….. tháng ….. năm .....
Tổng thời gian được tính hưởng chế độ là ………. năm ………. tháng.
Số tiền trợ cấp là: ……………………….. đồng/tháng.
(Bằng chữ: .......................................................................................................................... )
(có hồ sơ kèm theo).
……………………………… (1) xét duyệt chế độ, mức hưởng nêu trên của đối tượng là đúng và chịu trách nhiệm về sự xác nhận này. Đề nghị cấp trên xem xét và giải quyết.
Nơi nhận: - …………. - Lưu: …… | ………………. (3) (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Mẫu này dùng cho Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (TP) và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.
- (1) Đơn vị cấp đề nghị;
- (2) Cấp thẩm định, ra quyết định.
- (3) Chức vụ người ký.
Mẫu 5
……………………… …………………….(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-……… | …….., ngày ……. tháng ….. năm 20…….
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ
……………………………………. (1)
Căn cứ Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính; Thông tư số /2024/TT-BQP ngày… tháng… năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của ............................................................................................................ (2),
QUYẾT ĐỊNH: