Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2021; Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2022; Nghị định số 74/2023/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2023
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải, bao gồm: đầu tư xây dựng, khai thác cảng biển, luồng hàng hải, công trình hàng hải, báo hiệu hàng hải, thông báo hàng hải, hoạt động của hoa tiêu hàng hải và quản lý hoạt động của tàu thuyền tại vùng nước cảng biển, trong vùng biển Việt Nam.
2. Các quy định tại Nghị định này về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường cũng được áp dụng đối với cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển.”.
2. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 4, 7, 12, 16, 19 và bổ sung các khoản 21, 22, 23, 24 vào sau khoản 20 Điều 3 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Cổng thông tin một cửa quốc gia là hệ thống thông tin tích hợp để thực hiện thủ tục điện tử đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào, rời cảng và thủ tục hành chính khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:
“4. Cổng thông tin điện tử là Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống xử lý chuyên ngành được dùng để thực hiện thủ tục điện tử cho tàu thuyền.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 3 như sau:
“7. Thủ tục điện tử đối với tàu thuyền là việc người khai gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào, rời cảng trên Cổng thông tin điện tử. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quyết định cho phép tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào, rời cảng và trả kết quả xử lý đến Cổng thông tin điện tử.”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 3 như sau:
“12. Giấy phép rời cảng điện tử và Giấy phép quá cảnh điện tử là giấy phép do Cảng vụ hàng hải cấp cho người làm thủ tục dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử sau khi đã hoàn thành thủ tục điện tử cho tàu thuyền rời cảng, tàu biển nước ngoài quá cảnh. Giấy phép rời cảng điện tử, Giấy phép quá cảnh điện tử có mã số để tra cứu và có giá trị pháp lý thay thế giấy phép rời cảng, giấy phép quá cảnh dạng giấy.”.
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 16 Điều 3 như sau:
“16. Bến phao là hệ thống thiết bị phao neo, xích, rùa và các thiết bị khác được sử dụng cho tàu thuyền neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác.”.
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 19 Điều 3 như sau:
“19. Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (sau đây viết tắt là hệ thống VTS): là hệ thống được thiết lập để giám sát, hỗ trợ và điều phối giao thông hàng hải nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.”.
g) Bổ sung các khoản 21, 22, 23, 24 vào sau khoản 20 Điều 3 như sau:
“21. Phương tiện, thiết bị hỗ trợ tàu lặn là tàu thuyền gồm tàu mẹ hỗ trợ tàu lặn và các tàu thuyền khác, thiết bị phục vụ, hỗ trợ hoạt động của tàu lặn.
22. Tàu mẹ hỗ trợ tàu lặn là tàu thuyền trực tiếp vận chuyển, nâng, hạ tàu lặn để thực hiện hoạt động lặn.
23. Vùng hoạt động tàu lặn là vùng nước trong vùng nước cảng biển tàu lặn được phép hoạt động trong phạm vi ranh giới an toàn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận và giao khu vực biển.
24. Thuyền viên tàu lặn bao gồm: thuyền viên điều khiển tàu lặn và thuyền viên hỗ trợ điều khiển tàu lặn.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2022/NĐ-CP như sau:
“a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải;”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“Điều 8. Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
1. Trước khi tiến hành các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải và tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn hàng hải đã được phê duyệt.
2. Các trường hợp phải lập Phương án bảo đảm an toàn hàng hải:
a) Xây dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước;
b) Xây dựng các công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác;
c) Thi công, đầu tư xây dựng các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải;
d) Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. Bộ Giao thông vận tải tổ chức xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố.
3. Thẩm quyền phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
a) Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
b) Cảng vụ hàng hải phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này; riêng đối với các công trình quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trước khi phê duyệt, Cảng vụ hàng hải phải lấy ý kiến chấp thuận của Cục Hàng hải Việt Nam.
4. Nội dung cơ bản của Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
a) Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều này, gồm: tên công trình, dự án; tên và địa chỉ của chủ đầu tư; vị trí thi công, xây dựng; quy mô xây dựng; thời gian thi công, xây dựng; biện pháp thi công được duyệt; biện pháp bảo đảm an toàn hàng hải; phương án tổ chức và phối hợp thực hiện;
b) Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, gồm: tên bến cảng, cầu cảng; vị trí bến cảng, cầu cảng; thông số kỹ thuật của tàu; đánh giá khả năng đáp ứng của kết cấu hạ tầng luồng hàng hải, vùng quay trở tàu, bến cảng, cầu cảng; điều kiện khai thác; biện pháp bảo đảm an toàn hàng hải; biện pháp ứng phó, xử lý sự cố, tai nạn hàng hải và trách nhiệm của các bên liên quan.
5. Thủ tục phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
a) Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều này, Chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến Cảng vụ hàng hải. Hồ sơ phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải bao gồm: Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định đầu tư xây dựng công trình; Bản sao hoặc bản sao điện tử bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình; Bản chính phương án bảo đảm an toàn hàng hải;
b) Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định điểm d khoản 2 Điều này, doanh nghiệp cảng gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải Việt Nam. Hồ sơ phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải bao gồm: Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Bản chính Hồ sơ đánh giá kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đáp ứng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố; bản chính Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
6. Trình tự nhận và xử lý hồ sơ
a) Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại các điểm a, c khoản 2 Điều này:
Cảng vụ hàng hải tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ hàng hải;
Chậm nhất 03 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan, Cảng vụ hàng hải phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo Mẫu số 2a và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho Chủ đầu tư. Trong trường hợp không phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời Chủ đầu tư và nêu rõ lý do.
b) Đối với phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại điểm b khoản 2 Điều này:
Cảng vụ hàng hải tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ hàng hải;
Chậm nhất 01 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan, Cảng vụ hàng hải phải lấy ý kiến chấp thuận của Cục Hàng hải Việt Nam. Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cảng vụ hàng hải, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận Phương án bảo đảm an toàn hàng hải gửi Cảng vụ hàng hải; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Chậm nhất 03 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ hàng hải phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo Mẫu số 2a và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho Chủ đầu tư. Trong trường hợp không phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời Chủ đầu tư và nêu rõ lý do.
c) Đối với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại điểm d khoản 2 Điều này:
Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam hướng dẫn doanh nghiệp cảng hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Giao thông vận tải đối với Hồ sơ đánh giá kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đáp ứng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố; ý kiến của Cảng vụ hàng hải, doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị liên quan đối với nội dung phương án bảo đảm an toàn hàng hải. Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cục Hàng hải Việt Nam.
Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cảng vụ hàng hải, doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản báo cáo Bộ Giao thông vận tải chấp thuận chủ trương cho phép bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. Chậm nhất 05 ngày làm việc, Bộ Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận.
Chậm nhất 05 ngày làm việc từ khi có văn bản của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo Mẫu số 2a và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho doanh nghiệp cảng. Trong trường hợp không phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời doanh nghiệp cảng và nêu rõ lý do.
7. Chủ đầu tư, doanh nghiệp cảng có trách nhiệm thực hiện Phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo quyết định đã được phê duyệt. Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện phương án đảm bảo an toàn hàng hải đã được phê duyệt.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“a) Chủ đầu tư hoặc người khai thác gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng hải Việt Nam bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị đổi tên cảng biển theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“2. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam công bố mở, đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước; đưa bến cảng, cầu cảng vào khai thác tạm.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 13 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:
“1. Chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải Việt Nam. Hồ sơ gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu công trình cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, luồng hàng hải (trong trường hợp luồng hàng hải được công bố cùng thời điểm công bố mở cảng biển) đã hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng có kèm theo văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng theo quy định, bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình cảng; đối với cảng dầu khí ngoài khơi, không yêu cầu bản vẽ mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình cảng;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và các cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền về kết quả khảo sát chướng ngại vật tại mặt đáy vùng nước trước cầu cảng và luồng hàng hải, trừ cảng dầu khí ngoài khơi;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử Thông báo hàng hải về luồng hàng hải và vùng nước trước cầu cảng kèm theo bình đồ; đối với cảng dầu khí ngoài khơi, thông báo hàng hải về vùng an toàn khu vực cảng dầu khí ngoài khơi;
đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đối với cảng dầu khí ngoài khơi.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:
“3. Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi cho chủ đầu tư thông qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc chủ đầu tư đến nhận trực tiếp tại Bộ Giao thông vận tải.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2022/NĐ-CP như sau:
“Điều 14. Thủ tục công bố mở bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước hoặc đưa bến cảng, cầu cảng vào khai thác tạm
1. Sau khi hoàn thành việc xây dựng bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước hoặc hoàn thành việc xây dựng một phần hạng mục công trình bến cảng, cầu cảng đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về xây dựng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng hải Việt Nam đề nghị công bố mở bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước hoặc đưa bến cảng, cầu cảng vào khai thác tạm.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn tổ chức có chức năng thực hiện khảo sát, rà tìm chướng ngại vật và tiến hành thanh thải chướng ngại vật (nếu có) trong vùng nước bến phao, vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải và các khu nước, vùng nước theo quy định.
Sau khi hoàn thành việc khảo sát, rà tìm và thanh thải chướng ngại vật theo quy định, các bên phải tổ chức nghiệm thu và lập Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát, rà tìm chướng ngại vật, thanh thải chướng ngại vật trong vùng nước bến phao, vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải và các khu nước, vùng nước.
3. Hồ sơ đề nghị công bố mở bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị công bố theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu để đưa công trình đã hoàn thành xây dựng vào sử dụng có kèm theo bản sao hoặc bản sao điện tử Văn bản thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng, bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình bến cảng, cầu cảng và các khu nước, vùng nước;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
4. Hồ sơ đề nghị đưa bến cảng, cầu cảng vào khai thác tạm bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị đưa bến cảng, cầu cảng vào khai thác tạm theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng, bản vẽ mặt bằng, mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang hạng mục công trình, công trình xây dựng bến cảng, cầu cảng;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
5. Trình tự nhận và xử lý hồ sơ: Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ sơ hợp lệ thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam công bố mở bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước hoặc đưa bến cảng, cầu cảng vào khai thác tạm theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến chủ đầu tư.
6. Đối với cảng biển chỉ có một bến cảng, cầu cảng, sau khi hoàn thành thủ tục công bố mở cảng biển, trước khi đưa bến cảng, cầu cảng vào sử dụng, chủ đầu tư phải hoàn thành thủ tục công bố mở bến cảng, cầu cảng theo quy định tại Điều này.
7. Đối với khu nước, vùng nước, công trình chỉ phục vụ việc đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, tránh trú bão hay neo đậu tàu thuyền để chờ vào cảng, bến cảng, cầu cảng, neo đậu tàu công vụ, không thực hiện chuyển tải bốc xếp hàng hóa hoặc các dịch vụ vận tải khác thì khi công bố mở đưa vào sử dụng được miễn giảm các giấy tờ quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều này và văn bản Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng.
8. Thời gian khai thác tạm của bến cảng, cầu cảng theo biên bản nghiệm thu công trình xây dựng tối đa không quá 12 tháng.
9. Đối với kết cấu hạ tầng hàng hải tạm thời được quy định tại Điều 25 Nghị định này phục vụ mục đích xây dựng công trình, dự án khi công bố đưa vào sử dụng thì không phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều này và văn bản Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng.
10. Đối với khu nước, vùng nước được thiết lập để phục vụ neo đậu tàu thuyền và chuyển tải bốc xếp hàng hóa nhưng không đầu tư xây dựng công trình, khi công bố đưa vào sử dụng thì không phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm d khoản 3 Điều này và văn bản Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng.”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“b) Thủ tục công bố đóng cảng biển quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này:
Người đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Bộ Giao thông vận tải bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị công bố đóng cảng biển theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Bộ Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ sơ hợp lệ thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Giao thông vận tải tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan liên quan về việc đóng cảng biển và công bố đóng cảng biển theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi cho người đề nghị đóng cảng biển thông qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp tại Bộ Giao thông vận tải; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2021/NĐ-CP như sau:
“Điều 20. Công bố Danh mục bến cảng, cầu cảng thuộc cảng biển Việt Nam
1. Định kỳ vào tháng 3 hằng năm, Cục Hàng hải Việt Nam lập và gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Giao thông vận tải đề nghị công bố cập nhật danh mục bến cảng, cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam. Bộ Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn Cục Hàng hải Việt Nam hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ sơ hợp lệ thì chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ nhận được hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định công bố Danh mục bến cảng, cầu cảng thuộc cảng biển Việt Nam theo Mẫu số 64 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và cập nhật trên Cổng thông tin của Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị công bố Danh mục bến cảng, cầu cảng thuộc cảng biển Việt Nam theo Mẫu số 63 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Dự thảo Danh mục bến cảng, cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam.
2. Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu danh bạ cảng biển, bến cảng biển và luồng hàng hải.
3. Kinh phí xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu danh bạ cảng biển, bến cảng biển và luồng hàng hải được lấy từ nguồn kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp kinh tế giao thông và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“Điều 22. Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng biển
1. Cảng biển phải được quản lý, khai thác theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả đầu tư và tránh thất thoát, lãng phí. Bến cảng, cầu cảng trước khi khai thác, tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố phải được phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
2. Kết cấu hạ tầng cảng biển phải được bảo trì theo quy định pháp luật về xây dựng. Đối với bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố đã được chấp thuận Phương án bảo đảm an toàn hàng hải, Bộ Giao thông vận tải quy định tần suất đánh giá an toàn kết cấu bến cảng, cầu cảng.
3. Vùng nước trước cầu cảng, khu nước, vùng nước phải được định kỳ khảo sát và công bố thông báo hàng hải theo quy định.
4. Chủ đầu tư xây dựng bến cảng, cầu cảng tự quyết định hình thức quản lý, khai thác phù hợp với quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp sử dụng chung bến cảng, cầu cảng, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải, các chủ đầu tư có trách nhiệm thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ có liên quan.”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, điểm d khoản 5 và bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 5 Điều 23 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:
“2. Luồng hàng hải công cộng do Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức quản lý vận hành.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23 như sau:
“3. Luồng hàng hải chuyên dùng do doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý vận hành. Luồng hàng hải chuyên dùng được chuyển thành luồng hàng hải công cộng theo quy hoạch phát triển luồng hàng hải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được xem xét hoàn trả một phần vốn đầu tư (nếu có). Bộ Giao thông vận tải quyết định chuyển luồng hàng hải chuyên dùng thành luồng hàng hải công cộng theo đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam. Căn cứ quyết định chuyển luồng hàng hải chuyên dùng thành luồng hàng hải công cộng, Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức tiếp nhận luồng hàng hải từ doanh nghiệp để tổ chức quản lý, khai thác theo quy định.”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 Điều 23 như sau:
“d) Nạo vét, duy tu luồng hàng hải để bảo đảm độ sâu của luồng theo đúng các thông số kỹ thuật yêu cầu của thiết kế được duyệt. Sau khi thực hiện hoạt động nạo vét, duy tu phải thực hiện nghiệm thu theo quy định của pháp luật. Không phải thực hiện việc bảo hành thi công công trình do nguyên nhân bất khả kháng (bão, lũ hoặc luồng bị bồi, lấp, sạt lở, sa bồi tự nhiên);”.
d) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 5 Điều 23 như sau:
“đ) Thanh thải vật chướng ngại: Vật chướng ngại trái phép trên luồng, hành lang bảo vệ luồng phải được thanh thải để bảo đảm an toàn giao thông. Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm lập hồ sơ theo dõi vật chướng ngại có ảnh hưởng đến an toàn giao thông hàng hải; tổ chức, cá nhân gây ra vật chướng ngại có trách nhiệm thanh thải vật chướng ngại trong thời hạn do Cảng vụ hàng hải quyết định, nếu không thực hiện thanh thải trong thời hạn quy định thì Cảng vụ hàng hải thực hiện thanh thải vật chướng ngại đó và tổ chức, cá nhân gây ra vật chướng ngại phải chịu mọi chi phí. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thanh thải vật chướng ngại tự nhiên hoặc vật chướng ngại không xác định được tổ chức, cá nhân gây ra.”.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“Điều 24. Dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải
1. Dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải gồm:
a) Vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập;
b) Vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng;
c) Khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển được giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải thuộc Bộ Giao thông vận tải;
d) Thông tin duyên hải;
đ) Nạo vét duy tu luồng hàng hải công cộng để đảm bảo độ sâu của luồng theo chuẩn tắc thiết kế;
e) Bảo trì, cải tạo, nâng cấp và sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải thuộc Bộ Giao thông vận tải;
g) Tìm kiếm, cứu nạn hàng hải;
h) Xử lý, truyền phát thông tin an ninh hàng hải;
i) Thanh thải vật chướng ngại ảnh hưởng đến an toàn hàng hải (vật chướng ngại tự nhiên hoặc vật chướng ngại không xác định được tổ chức, cá nhân gây ra);
k) Vận hành, bảo trì hệ thống VTS;
l) Các dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải khác theo quy định của pháp luật;
m) Nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải.
2. Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này. Trường hợp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này thực hiện phương thức đặt hàng, nhưng vẫn khuyến khích áp dụng hình thức đấu thầu.
3. Bộ Giao thông vận tải tổ chức việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật; định mức chi phí; lập điều chỉnh quy trình bảo trì, quan trắc kiểm định đánh giá chất lượng công trình từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định.”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 39 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“3. Các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thiết lập báo hiệu hàng hải khi xây dựng các công trình ngầm, công trình vượt qua luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như: đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự; khi quản lý khai thác luồng hàng hải chuyên dùng hoặc sử dụng các vùng nước sau đây:
a) Vùng khoan thăm dò địa chất, khai thác dầu mỏ, khí đốt;
b) Vùng đánh bắt, nuôi trồng thủy sản;
c) Vùng công trình đang thi công, trục vớt cứu hộ;
d) Vùng đặt đường cáp hoặc đường ống ngầm, công trình ngầm, thiết bị ngầm có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải;
đ) Vùng diễn tập: Quân sự, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy nổ, ứng cứu khắc phục sự cố tràn dầu;
e) Vùng đặt hệ thống thu thập dữ liệu hải dương;
g) Vùng giải trí, du lịch và thể thao;
h) Vùng hoạt động tàu lặn;
i) Vùng nước hoạt động của nhà máy điện gió trên biển;
k) Vùng cất, hạ cánh cho thủy phi cơ.”.
15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 40 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”
16. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 41 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2024/NĐ-CP như sau:
“a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị đưa báo hiệu hàng hải vào sử dụng theo Mẫu số 16 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;”.
17. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 và bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 2 Điều 44 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 44 như sau:
“Doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải có trách nhiệm khảo sát độ sâu luồng hàng hải công cộng, khu nước, vùng nước (trừ khu chuyển tải chuyên dùng) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu đo đạc, khảo sát đã cung cấp để công bố thông báo hàng hải;”.
b) Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 2 Điều 44 như sau:
“e) Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết tần suất khảo sát thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng, vùng đón trả hoa tiêu; tần suất khảo sát luồng hàng hải chuyên dùng, vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh trú bão.”.
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“Điều 45. Thẩm quyền công bố thông báo hàng hải
1. Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức thực hiện công bố thông báo hàng hải lần đầu về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định này và thông báo hàng hải quy định tại khoản 9 Điều 44 Nghị định này.
2. Cảng vụ hàng hải thực hiện công bố thông báo hàng hải định kỳ về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định này và các thông báo hàng hải quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 44 Nghị định này.”.
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 48 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“1. Chủ đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải theo quy định tại Điều 45 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền về việc thiết lập báo hiệu hàng hải;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử thiết kế kỹ thuật;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.”.
20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 49 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“1. Đơn vị quản lý vận hành báo hiệu hàng hải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải theo quy định. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị công bố thông báo hàng hải về hoạt động của báo hiệu hàng hải theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản xác định tình trạng của báo hiệu hàng hải.”.
21. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 50 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“1. Đối với luồng hàng hải chuyên dùng, vùng nước trước cầu cảng và khu chuyển tải chuyên dùng được công bố định kỳ: Chủ đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải theo quy định. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử Bình đồ khảo sát độ sâu được thực hiện trong thời hạn tối đa 15 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ, báo cáo khảo sát và các tài liệu liên quan thu thập tại hiện trường.”.
22. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 51 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“1. Chủ đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải theo quy định. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản trả lời của cấp có thẩm quyền về sự phù hợp với quy hoạch cảng biển;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử bản vẽ hoàn công;
đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng;
e) Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát và rà quét chướng ngại vật;
g) Bản sao hoặc bản sao điện tử Bình đồ khảo sát độ sâu được thực hiện trong thời hạn tối đa 15 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ, báo cáo khảo sát và các tài liệu liên quan thu thập tại hiện trường;
h) Bản sao hoặc bản sao điện tử Bình đồ tuyến rà quét chướng ngại vật.”.
23. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 52 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“1. Chủ đầu tư hoặc người khai thác gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải theo quy định. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử Văn bản chấp thuận cho phép hoạt động thi công của cấp có thẩm quyền;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử sơ đồ hoặc bản vẽ mặt bằng thi công;
đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử Phương án bảo đảm an toàn hàng hải được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Bản sao hoặc bản sao điện tử các thông số kỹ thuật chủ yếu của các phương tiện thi công.”.
24. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 53 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“1. Chủ đầu tư hoặc người khai thác gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải theo quy định đề nghị công bố thông báo hàng hải. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử bản vẽ hoàn công;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng;
đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu kết quả rà quét chướng ngại vật;
e) Bản sao hoặc bản sao điện tử các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình.”.
25. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 54 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“1. Chủ đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải theo quy định. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Bình đồ hoặc hải đồ thể hiện khu vực biển hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (nếu có);
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu, thông tin cần thiết liên quan đến khu vực biển hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải (nếu có).”.
26. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 62 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“e) Chỉ được tiến hành các hoạt động lặn (lặn phục vụ kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng tàu thuyền; lặn trục vớt tàu thuyền, tài sản chìm đắm), hoạt động sửa chữa, hạ xuồng cứu sinh hoặc các công việc ngầm dưới nước liên quan đến hoạt động hàng hải sau khi được Cảng vụ hàng hải chấp thuận, trừ hoạt động lặn vệ sinh phần dưới của tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, tàu thuyền du lịch của cá nhân khi neo đậu tại cảng, bến dành riêng cho tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, tàu thuyền du lịch của cá nhân. Thủ tục xin phép thực hiện như sau: Người làm thủ tục gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cảng vụ hàng hải bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị theo Mẫu số 35 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Chậm nhất 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Cảng vụ hàng hải có văn bản trả lời đề nghị cho phép tiến hành hoạt động trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải theo Mẫu số 35a; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.”.
27. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 64 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“1. Tàu thuyền khi điều động cập, rời cầu cảng, bến phao; cập mạn tàu thuyền khác; di chuyển vị trí, di chuyển trong luồng, quay trở trong phạm vi vùng nước trước cầu cảng, vùng nước bến phao, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải phải sử dụng tàu lai hỗ trợ theo quy định tại Nội quy cảng biển.”.
28. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 67 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“e) Duy trì tình trạng kỹ thuật cầu cảng, kho, bãi, phương tiện, thiết bị, độ sâu vùng nước trước cầu cảng và vùng nước khác do mình quản lý sử dụng theo quy định; định kỳ tổ chức thực hiện việc khảo sát và đề nghị công bố thông báo hàng hải vùng nước trước cầu cảng và vùng nước khác do mình quản lý sử dụng. Tổ chức bảo trì theo quy định và quy định có liên quan của pháp luật nhằm bảo đảm an toàn trong khai thác;”.
29. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 1 Điều 68 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 68 như sau:
“b) Khi neo đậu tại cầu cảng, tàu thuyền có kích thước lớn hơn không được cập mạn với loại tàu thuyền có kích thước nhỏ hơn từ phía bên ngoài;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 68 như sau:
“d) Chỉ tàu thuyền công vụ, các loại tàu thuyền cấp nước, cấp dầu, cấp thực phẩm, cấp trang thiết bị và vật phẩm dự trữ, tàu thu gom chất thải, tàu đón, trả hoa tiêu, tàu chữa cháy, tàu chuyển tải hành khách từ tàu khách hoặc các tàu thuyền dịch vụ tương tự mới được cập mạn tàu khách.”.
30. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 69 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“2. Khi neo đậu trong vùng nước cảng biển, trên tàu luôn duy trì ít nhất 2/3 số lượng thuyền viên của tàu thuyền với các chức danh phù hợp, trong đó phải có thuyền trưởng hoặc đại phó và máy trưởng hoặc máy hai để điều động tàu thuyền hoặc xử lý trong các trường hợp khẩn cấp.
Đối với tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, tàu thuyền du lịch của cá nhân: luôn duy trì ít nhất 01 thuyền viên để điều động hoặc xử lý trong các trường hợp khẩn cấp. Trường hợp chủ cảng, bến bố trí nhân lực cảnh giới, sẵn sàng điều động, đảm bảo an toàn thì không phải thực hiện bố trí trực ca.”.
31. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 73 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“1. Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải trong một cảng biển làm thủ tục như tàu thuyền vào, rời cảng biển, trừ tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, tàu thuyền du lịch của cá nhân. Tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, tàu thuyền du lịch của cá nhân hoạt động trong vùng nước cảng biển thông báo bằng văn bản hoặc fax hoặc email cho Cảng vụ hàng hải kế hoạch hoạt động của tàu thuyền để giám sát.”.
32. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 3 Điều 75 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2022/NĐ-CP như sau:
“a) Người làm thủ tục gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ gồm: Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản theo Mẫu số 40 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đề nghị chấp thuận cho tàu thuyền nước ngoài xin đến cảng biển; Bản sao hoặc bản sao điện tử các văn bản, tài liệu liên quan đến mục đích, thời gian tàu thuyền đến cảng biển; Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy đăng ký, đăng kiểm của tàu thuyền;
b) Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ phải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản trả lời và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến người làm thủ tục; trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải Việt Nam phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
33. Sửa đổi, bổ sung Điều 76 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“Điều 76. Thời gian làm thủ tục
Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển phải thường trực 24/24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần tại địa điểm làm thủ tục quy định tại Điều 77 Nghị định này để giải quyết thủ tục cho tàu thuyền, trừ trường hợp thủ tục cho tàu thuyền đã được thực hiện thông qua môi trường điện tử.”.
34. Sửa đổi, bổ sung Điều 84 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“Điều 84. Chuyển đổi hình thức giữa văn bản giấy và thông điệp dữ liệu
Chuyển đổi hình thức giữa văn bản giấy và thông điệp dữ liệu thực hiện theo pháp luật về giao dịch điện tử.”.
35. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 85 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP như sau:
“1. Người làm thủ tục khi khai báo trên Cổng thông tin điện tử phải sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.”.
36. Bổ sung Chương IVa vào sau Chương IV như sau:
“Chương IVa
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀU LẶN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN VIỆT NAM