Điều 18. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành và tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ ( để đăng Công báo ); - Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng; - Các Thứ trưởng; - Cổng TTĐT của Bộ ( để đăng tải ); - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; - Các Sở VHTTDL, Sở VH&TT; - Lưu: VT, PC, ĐA.PT (100). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trịnh Thị Thủy
Phụ lục I[23]
(Kèm theo Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)
TÊN TỔ CHỨC (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..(2)..., ngày...... tháng....năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
Kính gửi: .....(3).............................
....................(1)........hoặc Tôi tên là .............(4).............................................
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu có)………………………………………………………
Tên viết tắt: (nếu có) ......................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài: (nếu có) .............................................................
Địa chỉ trụ sở:..................................................................................................
Số điện thoại:................Fax:.................Email:................................................ Website:...........................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên:………………………….....................................................................
Giới tính:........ Ngày, tháng, năm sinh:........./……../………..........................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:.................
Ngày, tháng, năm cấp:........./……./…………Nơi cấp:................................... (đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ..…........................................................................................
Nơi ở hiện tại:.................................................................................................
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch:..............; Giới tính:.............. Ngày, tháng, năm sinh: ...................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/ Số định danh cá nhân:...............
Ngày, tháng, năm cấp:....../......../........ Nơi cấp:.…........................................ (đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: …...........................................................................................
Nơi ở hiện tại:……..........................................................................................
Điện thoại: ..............................Email:.............................................................
Đề nghị ...(3)...... kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu dưới đây:
Loại văn hóa phẩm: ........................................................................................
Số lượng:.........................................................................................................
Nội dung văn hóa phẩm:.................................................................................
.........................................................................................................................
Gửi từ: ............................................................................................................
Đến:.................................................................................................................
Mục đích, phạm vi sử dụng:............................................................................
Chúng tôi/Tôi xin cam kết thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về xuất khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
HỌ TÊN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ ...(1) hoặc (4) ( nếu là cơ quan, tổ chức phải ký tên, đóng dấu )
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu (ghi bằng chữ in hoa).
(2) Địa danh.
(3) Tên cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu.
(4) Tên cá nhân đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu (ghi bằng chữ in hoa).
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Phụ lục II[24]
(Kèm theo Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Biên bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh |
|||
| Mẫu số 02 | Mẫu niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh |
Mẫu số 01
TÊN CƠ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BBKTCNNPXK | ..(2)..., ngày...... tháng....năm ……
BIÊN BẢN KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH VÀ NIÊM PHONG VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
Theo đề nghị của .....................................................................(3)................ tại Đơn đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh ngày... tháng... năm...
Căn cứ các quy định tại Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ,........(1)..........đã kiểm tra chuyên ngành số văn hóa phẩm dưới đây:
Số lượng: ........................................................................................................
Loại văn hóa phẩm: ........................................................................................
Nội dung: ........................................................................................................ .......................................................................... (đối với di vật, cổ vật phải mô tả).
Toàn bộ số văn hóa phẩm trên đã được niêm phong để xuất khẩu. Trường hợp không được phép xuất khẩu, nêu rõ lý do.
Đề nghị .....(3).................................................................................................. làm các thủ tục để xuất khẩu số văn hóa phẩm trên tại cơ quan Hải quan có thẩm quyền theo quy định.
HỌ TÊN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (1) ( Chữ ký/chữ ký số, dấu )
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu.
(2) Địa danh.
(3) Tên cá nhân, tổ chức đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu.
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu số 02
MẪU NIÊM PHONG VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
- Niêm phong văn hóa có 3 lớp, mặt trước là lớp giấy niêm phong chính được làm bằng vật liệu giấy đặc biệt tự vỡ khi bóc, ở giữa là lớp keo đính sẵn, mặt sau cùng là lớp giấy lót.
- Kích thước: 70 x 70 mm.
- Mặt trước: In trang trí nền hoa văn biểu tượng trống đồng màu vàng mờ. Các dòng chữ in màu xanh đậm gồm: trên cùng “ BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH hoặc CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH”, font chữ: Times New Roman, size: 9 pt; dòng thứ hai “NIÊM PHONG VĂN HÓA” font chữ: Haettenschweiler (Bold), size: 21 pt; dòng thứ ba “Người niêm phong ký” và “Số” của tờ niêm phong, font chữ: Times New Roman, size: 9 pt; dòng thứ tư là để ký và “Ngày:”, font chữ: Times New Roman, size: 9 pt.
- Số sê-ri của tờ niêm phong gồm 12 ký tự. Ý nghĩa của các ký tự: 2 chữ cái đầu là ký tự của lô sản phẩm, 2 chữ số tiếp theo là năm sản xuất, 6 chữ số cuối cùng là số thứ tự của tờ niêm phong.
- Niêm phong văn hóa được dùng một lần, sau khi gỡ niêm phong không thể tái sử dụng được.
- Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Phụ lục III[25]
(Kèm theo Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)
TÊN TỔ CHỨC (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..(2)..., ngày...... tháng........ năm ..…
THÔNG BÁO NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨM KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH (trừ di vật, cổ vật)
Kính gửi: ....................(3).........................
.........(1)... hoặc Tôi tên là:................. (4).......................................................
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu có)....................................................................................
Tên viết tắt: (nếu có) ......................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài: (nếu có) ..............................................................
Địa chỉ trụ sở:..................................................................................................
Số điện thoại:................Fax:.................Email................................................. Website:...........................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên:……………………………………………………………………
Giới tính: (6)........ Ngày, tháng, năm sinh:........./……../………....................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:.................
Ngày, tháng, năm cấp:..... (7)../…………./…………Nơi cấp:(8)................... (đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ..(9)........................................................................................
Nơi ở hiện tại: (10)..........................................................................................
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch:..(5) ...........; Giới tính:... (6).............; Ngày, tháng, năm sinh:…
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:.................
Ngày, tháng, năm cấp:..(7)......./......../........Nơi cấp:...(8)................................ (đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ..(9)........................................................................................
Nơi ở hiện tại: (10)..........................................................................................
Điện thoại: ..............................Email:.............................................................
Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm dưới đây:
Loại văn hóa phẩm: ........................................................................................
Số lượng:.........................................................................................................
Chất liệu:.........................................................................................................
Kích thước:......................................................................................................
Nội dung văn hóa phẩm:.......................................................
Gửi từ: ........................................................................................................... Đến:.................................................................................................................
Mục đích, phạm vi sử dụng:............................................................................
Chúng tôi/Tôi xin cam kết nội dung Thông báo nhập khẩu là đúng sự thật; chịu trách nhiệm bảo đảm nội dung văn hóa phẩm không vi phạm pháp luật; quản lý, sử dụng văn hóa phẩm nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật.
HỌ TÊN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ ...(1) hoặc (4) ( nếu là cơ quan, tổ chức phải có chữ ký/chữ ký số, dấu )
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm (ghi bằng chữ in hoa).
(2) Địa danh.
(3) Tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm.
(4) Tên cá nhân thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm (ghi bằng chữ in hoa).
- Các thông tin số (5), (6), (7), (8), (9), (10):
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
+ Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Phụ lục IV[26]
(Kèm theo Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | ..(2)..., ngày...... tháng........ năm ..…
GIẤY BIÊN NHẬN
THÔNG BÁO NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨM KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
(trừ di vật, cổ vật)
...........................................(1)..........................................................................
Địa chỉ trụ sở...................................................................................................
Điện thoại: ...........................................Fax:....................................................
Ngày/tháng/năm đã nhận của.............(3).........................................................
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu có)....................................................................................
Tên viết tắt: (nếu có) ......................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài: (nếu có) ..............................................................
Địa chỉ trụ sở:..................................................................................................
Số điện thoại:................Fax:.................Email.................................................
Website:...........................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên:……………………………………................................................
Giới tính: (5)........ Ngày, tháng, năm sinh:........./……../………....................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:.................
Ngày, tháng, năm cấp: ...(6)/……./…………Nơi cấp: (7)............................. (đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ...(8).......................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...(9).........................................................................................
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch: (4)...........; Giới tính: (5).............; Ngày, tháng, năm sinh: ...........
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:.................
Ngày, tháng, năm cấp: ...(6)......./......../........ Nơi cấp: ...(7)............................ (đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ..(8)........................................................................................
Nơi ở hiện tại: ... (9)........................................................................................
Điện thoại: ..............................Email:.............................................................
01 bộ hồ sơ về việc Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm, bao gồm:
1. .....................................................................................................................
2.......................................................................................................................
3.......................................................................................................................
4.......................................................................................................................
HỌ TÊN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI TIẾP NHẬN THÔNG BÁO ( Chữ ký/chữ ký số, dấu )
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm.
(2) Địa danh.
(3) Tên cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm nhập khẩu.
- Các thông tin số (4), (5), (6), (7), (8), (9):
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
+ Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Phụ lục V[27]
(Kèm theo Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..(2)..., ngày...... tháng........ năm ..…
THÔNG BÁO DỪNG NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨM KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
(trừ di vật, cổ vật)
Kính gửi:................(3)...........................
Căn cứ.........................(4)...............................................................................
..............................................(1).....thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm của cá nhân, tổ chức với thông tin sau:
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu có)....................................................................................
Tên viết tắt: (nếu có) ......................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài: (nếu có) ..............................................................
Địa chỉ trụ sở:..................................................................................................
Số điện thoại:................Fax:.................Email.................................................
Website:...........................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên:……………………………………………………………………
Giới tính: (6)........ Ngày, tháng, năm sinh:........./……../………....................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:.................
Ngày, tháng, năm cấp:.. (7).../……./…………Nơi cấp:.. (8).......................... (đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ...(9).......................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...(10).......................................................................................
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch:.. (5) ...........; Giới tính... (6).........; Ngày, tháng, năm sinh: ..........
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:.................
Ngày, tháng, năm cấp: ...(7)...../......../........ Nơi cấp:.. (8)............................... (đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ..(9)........................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...(10).......................................................................................
Điện thoại: ..............................Email:............................................................
Loại văn hóa phẩm: ........................................................................................
Số lượng:.........................................................................................................
Chất liệu:.........................................................................................................
Kích thước:.....................................................................................................
Nội dung văn hóa phẩm:................................................................................
.......................................................................................................................
Gửi từ: ...........................................................................................................
Đến:................................................................................................................
Lý do dừng thông báo nhập khẩu:.................................................................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (1) ( Chữ ký/chữ ký số, dấu )
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm.
(2) Địa danh.
(3) Tên cá nhân, tổ chức có Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm.
(4) Nêu rõ căn cứ pháp lý dừng nhập khẩu văn hóa phẩm.
Các thông tin số (5), (6), (7), (8), (9), (10):
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
+ Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Phụ lục VI[28]
(Kèm theo Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)
TÊN TỔ CHỨC (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...(2)...., ngày...... tháng........ năm ..…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP NHẬP KHẨU DI VẬT, CỔ VẬT KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
Kính gửi: ............. (3).....................
....................(1)........hoặc Tôi tên là:............ (4)..............................................
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu có)....................................................................................
Tên viết tắt: (nếu có) ......................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài: (nếu có) ..............................................................
Địa chỉ trụ sở:..................................................................................................
Số điện thoại:................Fax:.................Email................................................. Website:...........................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên:……………………………………………………………………
Giới tính: ...(6)........ Ngày, tháng, năm sinh:........./……../……….................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:.................
Ngày, tháng, năm cấp: (7)...../………./…………Nơi cấp:...(8)...................... (đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ..(9)........................................................................................
Nơi ở hiện tại: (10)..........................................................................................
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch: ...(5) ........; Giới tính: ...(6)............. Ngày, tháng, năm sinh: ........
Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân:...........................................
Ngày, tháng, năm cấp: ...(7)..../......../........ Nơi cấp: ...(8)............................... (đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ...(9).......................................................................................
Nơi ở hiện tại:..(10).........................................................................................
Điện thoại: ..............................Email:.............................................................
Đề nghị.....................(3).........cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật dưới đây:
| Số thứ tự | Tên di vật, cổ vật | Chất liệu chính | Kích thước (cm) | Niên đại | Mô tả di vật, cổ vật | Nguồn gốc | Tình trạng | Hình ảnh | Số lượng |
|||||||||||
| | | | | | | | | | |
| Tổng số:...... di vật, cổ vật, (viết bằng chữ:...... di vật, cổ vật). | | | | | | | | | |
Gửi từ: ............................................................................................................ Đến:.................................................................................................................
Mục đích, phạm vi sử dụng:............................................................................
Chúng tôi/Tôi xin cam kết thực hiện đúng nội dung giấy phép nhập khẩu và quản lý, sử dụng di vật, cổ vật theo quy định của pháp luật.
HỌ TÊN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ ...(1) hoặc (4) ( nếu là cơ quan, tổ chức phải có chữ ký/chữ ký số, dấu )
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật (ghi bằng chữ in hoa).
(2) Địa danh.
(3) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
(4) Cá nhân đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật, (ghi bằng chữ in hoa).
- Các thông tin số (5), (6), (7), (8), (9), (10):
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
+ Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Phụ lục VII[29]
(Kèm theo Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN GIẤY CẤP PHÉP (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ....... /GP-DVCVNK
GIẤY PHÉP
NHẬP KHẨU DI VẬT, CỔ VẬT KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
Căn cứ Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ đề nghị của........(2)................................................ tại Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật ngày .... tháng ... năm .................................................
CƠ QUAN CẤP PHÉP
Đồng ý để: ................................(2)...................................................................
Được nhập khẩu di vật, cổ vật theo bảng kê dưới đây
| SỐ TT | LOẠI DI VẬT, CỔ VẬT | NỘI DUNG | SỐ LƯỢNG |
|||||
| | | | |
| Số vận đơn lô hàng hoặc giấy báo nhận hàng | | | |
Gửi từ:............................................................................................................... Đến:..................................................................................................................
Mục đích, phạm vi sử dụng:.............................................................................
Đề nghị cơ quan Hải quan:................................................................................
…(3), ngày........ tháng.......... năm ...... HỌ TÊN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ ...(1) ( Chữ ký/chữ ký số, dấu )
Giấy phép có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cấp.
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
(2) Cá nhân, tổ chức có di vật, cổ vật nhập khẩu.
(3) Địa danh.
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
[1] Nghị định số 22/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.”.
Nghị định số 131/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.”.
Nghị định số 31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.”.
[2] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2025.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2022.
[4] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 131/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[5] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2025.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2025.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2025.
[8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2025.
[9] Điểm b khoản 1, điểm e khoản 2 và khoản 3 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại các khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 1 Nghị định số 22/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2022.
[10] Điểm b khoản 1, điểm e khoản 2 và khoản 3 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 131/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[11] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2025.
[12] Điểm b khoản 2, khoản 5 và khoản 6 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 1 Nghị định số 22/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2022.
[13] Điểm b khoản 2, khoản 5 và khoản 6 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 131/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[14] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2025.
[15] Khoản 2 và khoản 5 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 1 Nghị định số 22/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2022.
[16] Khoản 2 và khoản 5 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 131/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[17] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2025.
[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 Nghị định số 31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2025.
[19] Đoạn dẫn tại khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 Nghị định số 31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ- CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2025.
[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 Nghị định số 31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2025.
[21] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2025.
[22] Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 22/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.