Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2b). | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Lê Thành Long
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)
| STT | Nội dung |
|||
| Mẫu số 01 | Giấy đề nghị xác định người lao động có thu nhập thấp |
| Mẫu số 02 | Quyết định công nhận danh sách người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn |
Mẫu số 01. Giấy đề nghị xác định người lao động có thu nhập thấp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP THẤP
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn………………………
Họ và tên: ………………………………, Giới tính (1: Nam; 2: Nữ):……………………..
Sinh ngày…………tháng……….năm…………, Dân tộc:……………………………...…
Số CCCD/CMND:…………………………………….……..Ngày cấp: ……./……./……..
Cơ quan cấp: ………………………………………………………………………………...
Nơi thường trú: ………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………..
Thông tin các thành viên của hộ:
| Số TT | Họ và tên | Giới tính (1: Nam; 2: Nữ) | Ngày, tháng, năm sinh | Quan hệ với chủ hộ (Chủ hộ/vợ/ chồng/bố/mẹ/ con...) | Tình trạng (Có việc làm/ Không có việc làm/ Đang đi học) |
|||||||
| 01 | | | | | |
| 02 | | | | | |
| 03 | | | | | |
| … | | | | | |
Lý do đề nghị: Xác định người lao động có thu nhập thấp để xem xét hỗ trợ đào tạo nghề.
…., ngày .... tháng .... năm .... NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 02. Quyết định công nhận danh sách người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn
ỦY BAN NHÂN DÂN …..(1).... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./QĐ-UBND | ……., ngày ……. tháng …… năm …….
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận danh sách ……….(2)………..
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ... (1)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của ………………………………….(3)……………………………………….
QUYẾT ĐỊNH: