Điều 39. Hiệu lực thi hành[27]
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm 2020.
Nghị định này thay thế Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam và Nghị định số 97/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam và Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 31 tháng 01 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực./.
Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải); - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, HTQTCT (02b). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Mai Lương Khôi
[1] Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực".
[2] Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[3] Tên của khoản 1 Điều 10 được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[5] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[10] Khoản 1a được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[12] Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[13] Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[14] Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[15] Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[16] Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[17] Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[18] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[19] Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[20] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[21] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[22] Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[23] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[24] Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[25] Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện từ” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[26] Cụm từ “Thẻ căn cước, Căn cước điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025.
[27] Điều 5 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025 quy định như sau:
"1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Hồ sơ quốc tịch tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Nghị định số 16/2020/NĐ-CP.
3. Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này”.