Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2025.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới được ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp); - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL; - Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL; - Sở VHTTDL, Sở DL; - Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ: Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Cổng TTĐT của Bộ VHTTDL; - Lưu: VT, CDLQGVN, QLLH, LTH (250). | BỘ TRƯỞNG Nguyễn Văn Hùng
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC THÔNG TIN HỖ TRỢ KHÁCH DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG (Kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức thông tin hỗ trợ khách du lịch
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hình thức cung cấp thông tin trực tiếp tại tổ chức, đơn vị, cơ quan cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
1.1. Mô tả nội dung công việc
| TT | Nội dung công việc | Hạng, bậc viên chức tham gia |
||||
| 1 | Tiếp nhận thông tin, xác định nhu cầu, mục đích cần cung cấp thông tin | Hạng III bậc 2 hoặc tương đương |
| 2 | Thực hiện cung cấp thông tin trực tiếp | Hạng III bậc 2 hoặc tương đương |
| 3 | Chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết (nếu cần) | Hạng III bậc 2 hoặc tương đương |
1.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 chủ thể có nhu cầu cung cấp thông tin
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Trị số định mức hao phí |
|||||
| 1 | Nhân công | | |
| 1.1 | Lao động trực tiếp | Công | 0,0520 |
| | Hạng III bậc 2 | Công | 0,0520 |
| 1.2 | Lao động gián tiếp (tương đương 15%) | Công | 0,00781 |
| 2 | Máy móc, thiết bị sử dụng | | |
| | Máy tính có kết nối internet | Ca | 0,0520 |
| | Máy in laser A4 | Ca | 0,00416 |
| 3 | Vật liệu sử dụng | | |
| | Giấy A4 | Tờ | 5 |
| | Mực in laser | Hộp | 0,005 |
| | Cặp lưu hồ sơ công việc | Chiếc | 01 |
| | Tờ rơi, tập gấp, bản đồ... | Bộ | 01 |
| | Vật liệu phụ | % | 10 |
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hình thức cung cấp thông tin trực tuyến
2.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hình thức chủ động đăng tải và cập nhật thông tin trên các trang điện tử, ứng dụng công nghệ và các trang mạng xã hội
2.1.1. Mô tả nội dung công việc
| TT | Nội dung công việc | Hạng, bậc viên chức tham gia |
||||
| 1 | Lên kế hoạch phổ biến thông tin | Hạng III bậc 4 hoặc tương đương |
| 2 | Xây dựng nội dung | Hạng III bậc 4 hoặc tương đương |
| 2.1 | Xây dựng, biên tập bản thảo | Hạng III bậc 4 hoặc tương đương |
| 2.2 | Sản xuất ảnh, phim | Hạng III bậc 4 hoặc tương đương |
| 3 | Xây dựng trang thông tin điện tử, ứng dụng, trang mạng xã hội (nếu cần) | Hạng III bậc 4 hoặc tương đương |
| 4 | Kiểm duyệt thông tin | Hạng III bậc 6 hoặc tương đương |
| 5 | Số hóa, tạo lập thông tin điện tử | Hạng III bậc 3 hoặc tương đương |
| 6 | Thiết kế, đăng tải phát hành thông tin | Hạng III bậc 4 hoặc tương đương |
2.1.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 nội dung thông tin cần đăng tải, cập nhật
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Trị số định mức |
|||||
| 1 | Lên kế hoạch phổ biến thông tin | | |
| 1.1 | Nhân công | | |
| 1.1.1 | Lao động trực tiếp | | |
| | Viên chức hạng III, bậc 4 | Công | 0,25 |
| 1.1.2 | Lao động gián tiếp (tương đương 15%) | Công | 0,0375 |
| 1.2 | Máy móc, trang thiết bị sử dụng | | |
| | Máy tính có kết nối internet | Ca | 0,25 |
| | Máy in laser A4 | Ca | 0,0416 |
| 1.3 | Vật liệu sử dụng | | |
| | Giấy A4 | Tờ | 50 |
| | Mực in laser A4 | Hộp | 0,05 |
| | Cặp lưu hồ sơ công việc | Chiếc | 1 |
| | Vật liệu phụ | % | 10 |
| 2 | Những nội dung công việc nêu tại mục 2, 3, 4, 5, 6 tại bảng mô tả nội dung công việc 2.1.1 được thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan | | |
2.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hình thức cung cấp thông tin qua thư điện tử, các ứng dụng trực tuyến theo yêu cầu
2.2.1. Mô tả nội dung công việc
| TT | Nội dung công việc | Hạng, bậc viên chức tham gia |
||||
| 1 | Tiếp nhận, phân loại nhu cầu thông tin | Hạng III bậc 2 hoặc tương đương |
| 2 | Xây dựng nội dung thông tin có độ dài khoảng 01 trang A4 | Hạng III bậc 2 hoặc tương đương |
| 3 | Kiểm duyệt thông tin | Hạng III bậc 5 hoặc tương đương |
| 4 | Chuyển ngữ thông tin sang ngôn ngữ phù hợp (nếu cần) | Hạng III bậc 2 hoặc tương đương |
| 5 | Xử lý, số hóa và thực hiện cung cấp thông tin | Hạng III bậc 2 hoặc tương đương |
2.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 nội dung thông tin cần đăng tải, cập nhật
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Trị số định mức |
|||||
| 1 | Nhân công | | |
| 1.1 | Lao động trực tiếp | Công | 0,32292 |
| | Hạng III bậc 2 | Công | 0,28125 |
| | Hạng III bậc 5 | Công | 0,04167 |
| 1.2 | Lao động gián tiếp (tương đương 15%) | Công | 0,04844 |
| 2 | Máy móc, trang thiết bị sử dụng | | |
| | Máy tính có kết nối internet | Ca | 0,323 |
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hình thức cung cấp thông tin qua điện thoại
3.1. Mô tả nội dung công việc
| TT | Nội dung công việc | Hạng, bậc viên chức tham gia |
||||
| 1 | Tiếp nhận, phân loại nhu cầu thông tin | Hạng III bậc 2 hoặc tương đương |
| 2 | Thực hiện cung cấp thông tin trực tiếp | Hạng III bậc 2 hoặc tương đương |
| 3 | Chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết (nếu cần) | Hạng III bậc 2 hoặc tương đương |
| 4 | Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết (nếu cần) | Hạng III bậc 2 hoặc tương đương |
3.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 chủ thể có nhu cầu cung cấp thông tin
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Trị số định mức |
|||||
| 1 | Nhân công | | |
| 1.1 | Lao động trực tiếp | Công | 0,0521 |
| | Hạng III bậc 2 | Công | 0,0521 |
| 1.2 | Lao động gián tiếp (tương đương 15%) | Công | 0,00781 |
| 2 | Máy móc, thiết bị sử dụng | | |
| | Máy tính có kết nối internet | Ca | 0,0520 |
4. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hình thức cung cấp thông tin qua tổng đài trả lời tự động hoặc hệ thống loa phát thanh tại các khu, điểm du lịch
4.1. Mô tả nội dung công việc
| TT | Nội dung công việc | Hạng, bậc viên chức tham gia |
||||
| 1 | Xây dựng nội dung thông tin và chuyển ngữ thông tin sang ngoại ngữ phù hợp (độ dài 01 trang A4) | Hạng III bậc 2 hoặc tương đương |
| 2 | Kiểm duyệt thông tin | Hạng II bậc 1 hoặc tương đương |
| 3 | Chuyển đổi thông tin dạng văn bản sang giọng nói | Hạng III bậc 2 hoặc tương đương |
| 4 | Thực hiện vận hành hệ thống tổng đài tự động hoặc hệ thống loa phát thanh | Hạng III bậc 2 hoặc tương đương |
| 5 | Cập nhật, chỉnh sửa thông tin dạng văn bản | Hạng III bậc 2 hoặc tương đương |
| 6 | Cập nhật, chỉnh sửa thông tin bằng giọng nói | Hạng III bậc 2 hoặc tương đương |
4.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 nội dung thông tin
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Trị số định mức hao phí |
|||||
| 1 | Nhân công | | |
| 1.1 | Lao động trực tiếp | Công | 0,5 |
| | Viên chức hạng II bậc 1 | Công | 0,0625 |
| | Viên chức hạng III bậc 2 | Công | 0,4375 |
| 1.2 | Lao động gián tiếp (tương đương 15%) | Công | 0,075 |
| 2 | Máy móc, thiết bị sử dụng | | |
| | Máy tính có kết nối internet | Ca | 0,375 |
| | Máy in laser A4 | Ca | 0,00208 |
| 3 | Vật liệu sử dụng | | |
| | Giấy A4 | Tờ | 02 |
| | Mực in laser | Hộp | 0,002 |
| | Vật liệu phụ | % | 10 |
Ghi chú:
a) Các bảng định mức trên được áp dụng cho 01 nội dung công việc tương ứng. Các trị số hao phí được tính như sau:
- Trị số định mức hao phí về nhân công và máy móc, thiết bị sử dụng: Thời gian thực tế cần thực hiện/(08 giờ x 60 phút).
- Trị số định mức hao phí đối với mực in laser: (Số tờ giấy A4 sử dụng thực tế: 1000). Trong đó, 1000 là số tờ giấy A4 mà 01 hộp mực in được.
b) Đối với mục 1:
Bảng định mức được tính cho 01 nội dung công việc tương ứng với bảng mô tả nội dung công việc. Tuy nhiên, đối với những công việc, nội dung thông tin đề nghị hỗ trợ chưa có sẵn, cần nhiều thời gian để tập hợp từ các bộ phận hoặc thông tin cần thiết phải có ý kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì trị số định mức hao phí được tính theo số lượng tiêu hao thực tế. Theo đó, cách tính trị số định mức hao phí được tính theo công thức, cụ thể như sau:
- Với mỗi 05 phút tăng thêm, định mức hao phí nhân công, máy móc, thiết bị của nội dung công việc tại số thứ tự 2 bảng 1.1 được tính hệ số k = 1,2.
- Với mỗi 01 tờ giấy A4 tăng thêm, định mức hao phí mực in laser được tính hệ số k = 1,2.
- Tại số thứ tự 3 bảng 1.1, sau khi nhận được kết quả giải quyết của các cơ quan, đơn vị có liên quan tại bước 3, thực hiện việc cung cấp thông tin cho khách du lịch theo quy trình cung cấp thông tin trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua điện thoại theo yêu cầu của khách du lịch.
c) Đối với mục 2:
- Bảng định mức trên chưa tính hao phí đối với việc xây dựng nội dung thông tin (gồm: xây dựng, biên tập bản thảo; sản xuất ảnh, phim); xây dựng trang thông tin điện tử, ứng dụng, trang mạng xã hội; kiểm duyệt thông tin; số hóa, tạo lập thông tin điện tử; thiết kế, đăng tải phát hành thông tin. Do đó, chi phí triển khai các nội dung trên được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Đối với nội dung công việc số 3 bảng 2.1.1, xây dựng trang thông tin điện tử, ứng dụng, trang mạng xã hội: Chỉ thực hiện việc xây dựng trang thông tin điện tử trường hợp chưa có trang thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cũ không đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin.
- Trường hợp triển khai tổng thể một chiến dịch/chương trình/nhiệm vụ phổ biến thông tin cần xây dựng kế hoạch cụ thể làm cơ sở để tổ chức thực hiện thì số thứ tự 1 bảng 2.1.1, lên kế hoạch phổ biến thông tin có hao phí nhân công tối đa: lao động trực tiếp không vượt quá 10 công và lao động gián tiếp không vượt quá 1,5 công.
- Với mỗi 01 trang A4 tăng thêm của nội dung công việc tại số thứ tự 2, 4, 5 bảng 2.2.1, định mức hao phí nhân công hạng III bậc 2 được tính hệ số k = 1,838; định mức hao phí nhân công hạng III bậc 5 được tính hệ số k = 1,129; định mức hao phí máy móc, thiết bị được tính hệ số k = 1,968.
d) Đối với mục 3
- Bảng định mức chưa tính hao phí đối với nội dung công việc tại số thứ tự 5. Nội dung công việc tại số thứ tự 5 chỉ được thực hiện khi phát sinh nội dung công việc tại số thứ tự 4. Căn cứ vào tình hình triển khai thực tế, mức hao phí được tính theo hướng dẫn tại mục a, phần ghi chú của phụ lục này.
- Với mỗi 05 phút tăng thêm của nội dung công việc tại số thứ tự 2 bảng 3.1, định mức hao phí nhân công hạng III bậc 2, máy móc, thiết bị được tính hệ số k = 1,2.
đ) Đối với mục 4
- Ngoại ngữ phù hợp là ngôn ngữ khách du lịch có thể nghe hiểu và giao tiếp. Việc lựa chọn ngôn ngữ để chuyển đổi do Lãnh đạo Ban Quản lý khu, điểm du lịch quyết định và phải căn cứ vào thị trường khách du lịch quốc tế do khu, điểm du lịch đón tiếp, phục vụ.
- Bảng định mức 4.2 chưa tính tới chi phí lắp đặt hệ thống tổng đài tự động, hệ thống loa phát thanh cũng như hao phí về thiết bị. Do đó, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc lắp đặt thiết bị và tính khấu hao theo các quy định hiện hành về mua sắm, thuê khoán và khấu hao tài sản sử dụng ngân sách nhà nước.
- Bảng định mức trên được tính cho 01 nội dung công việc tương ứng. Đối với những nội dung thông tin dài hơn 01 trang giấy A4 thì các định mức hao phí về nhân công, máy móc, thiết bị, vật liệu sử dụng được tính hệ số k = 2.
II. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức thông tin hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng
Thực hiện theo quy định tại mục 1, 2 và 3 phần I Phụ lục này.