Điều 2. Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất
1. Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất
a) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp: Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh, thương mại; điều kiện về giao thông; các yếu tố liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
b) Đối với nhóm đất nông nghiệp: Căn cứ năng suất cây trồng, vật nuôi liên quan đến thửa đất, khoảng cách từ nơi sản xuất, đến nơi tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc sản xuất, cung cấp nước tưới.
c) Đối với các thửa đất, khu đất có vị trí đặc biệt làm ảnh hưởng tăng hoặc giảm giá đất so với vị trí liền kề, căn cứ vào kết quả khảo sát giá đất theo nguyên tắc thị trường đế quy định cụ thể khi xây dựng bảng giá đất.
2. Số lượng vị trí đất trong bảng giá đất
a) Số lượng vị trí đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
- Đất trồng cây hằng năm:
+ Vị trí 1: Là đất trồng cây được hai vụ trở lên, trong đó ít nhất trồng được 01 vụ lúa trong năm trở lên.
+ Vị trí 2: Là đất trồng được hai vụ các cây hằng năm (không phải là trồng lúa) trở lên.
+ Vị trí 3: Là đất trồng cây hằng năm còn lại.
- Đất trồng cây lâu năm: Chỉ tính một vị trí đất.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Chỉ tính một vị trí đất.
- Đất lâm nghiệp:
+ Đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ: Chỉ tính một vị trí đất.
+ Đất rừng sản xuất:
Vị trí 1: Là diện tích đất tiếp giáp với đường giao thông (theo cấp độ quản lý từ đường quốc lộ đến đường giao thông dân sinh, được thể hiện trên bản đồ địa chính) kéo sâu vào phía đất rừng 1.000 m (01 km).
Vị trí 2: Là diện tích đất rừng còn lại.
- Đất chăn nuôi tập trung: Chỉ tính một vị trí đất.
b) Số lượng vị trí đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với đường (phố) được đặt tên do cấp thẩm quyền ban hành theo quy định.
- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ, ngách, hẻm (
sau đây gọi chung là ngõ
) có mặt cắt ngõ từ 3,5m trở lên
(tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ
)
. - Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ từ 2m đến dưới 3,5m (
tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ)
.
- Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ dưới 2m (
tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ
);
- Vị trí 5: Các thửa đất còn lại.