Điều 3. …….. tiến hành triển khai chính thức việc cung ứng giải pháp ... ra thị trường phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Nơi nhận: - Như Điều 1; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ.. ; - Ban lãnh đạo NHNN; ….. - Lưu:... | THỐNG ĐỐC
PHỤ LỤC II
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ HỒ SƠ CHỨNG MINH VIỆC ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT THỬ NGHIỆM (Kèm theo Nghị định số 94/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ)
| Tiêu chí | Nội dung hồ sơ |
|||
| 1. Là giải pháp có nội dung kỹ thuật và nghiệp vụ mà quy định pháp lý hiện hành chưa hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho việc triển khai, áp dụng. | 1. Hồ sơ đề nghị cần trích dẫn cụ thể các quy định pháp luật điều chỉnh trực tiếp; các vấn đề khó khăn, vướng mắc do quy định pháp luật chưa đầy đủ trong việc triển khai giải pháp Fintech. 2. Hồ sơ đề nghị cần thể hiện việc rà soát, liệt kê các quy định pháp luật liên quan mà tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm cần đảm bảo tuân thủ trong quá trình cung ứng giải pháp Fintech. |
| 2. Là giải pháp có tính đổi mới sáng tạo, đem lại lợi ích, giá trị gia tăng cho người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam, đặc biệt là các giải pháp hỗ trợ và thúc đẩy mục tiêu phổ cập tài chính. | 1. Chứng minh tính sáng tạo của giải pháp Fintech. Hồ sơ đề nghị cần thể hiện việc rà soát, so sánh với các giải pháp/dịch vụ đã từng được cung ứng ra thị trường để chứng minh giải pháp Fintech thuộc một trong các trường hợp nào dưới đây: (i) Giải pháp Fintech là giải pháp mới hoàn toàn chưa từng được cung ứng ra thị trường trước đó; (ii) Giải pháp Fintech là giải pháp giúp cải tiến các dịch vụ đã được cung ứng ra thị trường. Trường hợp này, Hồ sơ đề nghị cần đối chiếu, so sánh với các giải pháp tương tự đang được cung ứng trên thị trường. 2. Hồ sơ đề nghị cần chứng minh các lợi ích do giải pháp Fintech đem lại cho: - Người sử dụng dịch vụ: Giải pháp Fintech hướng tới giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong tiếp cận các dịch vụ tài chính của nhóm khách hàng mục tiêu, giải pháp Fintech mang lại lợi ích với nhóm khách hàng mục tiêu (bao gồm lợi ích trực tiếp và lợi ích gia tăng); - Tổ chức hợp tác/liên kết: Cải tiến quy trình dịch vụ, mang lại các lợi ích cho tổ chức hợp tác/liên kết (lợi ích tài chính và lợi ích phi tài chính). 3. Hồ sơ đề nghị cần thể hiện giải pháp Fintech trong việc góp phần hỗ trợ và thúc đẩy mục tiêu mở rộng phổ cập tài chính ở một hoặc một phần hoặc toàn bộ các khía cạnh sau: - Giải pháp Fintech góp phần nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng tài chính (đối với khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa); - Giải pháp Fintech góp phần nâng cao khả năng tiếp cận tài chính của nhóm đối tượng mục tiêu được quy định tại Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia (người nghèo, người thu nhập thấp, phụ nữ và những đối tượng yếu thế khác; doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ, hợp tác xã, hộ gia đình sản xuất kinh doanh). Việc chứng minh có thể được đánh giá trên cơ sở lợi ích đem lại cho người sử dụng dịch vụ; - Giải pháp Fintech góp phần nâng cao nhận thức, hiểu biết tài chính của xã hội về tài chính toàn diện... |
| 3. Là giải pháp được thiết kế, xây dựng được khung quản lý rủi ro, hạn chế tác động tiêu cực tới hệ thống ngân hàng và hoạt động ngân hàng - tiền tệ - ngoại hối; đã xây dựng phương án khắc phục các rủi ro xảy ra trong quá trình thử nghiệm, đã xây dựng các phương án bảo vệ người tiêu dùng. | Hồ sơ đề nghị cần xây dựng khung quản lý rủi ro, cụ thể: - Nhận diện, đánh giá (các) rủi ro phát sinh của giải pháp Fintech (như rủi ro hoạt động, rủi ro pháp lý, rủi ro danh tiếng, rủi ro đạo đức, rủi ro an toàn thông tin mạng, rủi ro an ninh mạng, rủi ro rửa tiền và tài trợ khủng bố, rủi ro bảo mật và rò rỉ dữ liệu...); - Xây dựng, ban hành quy chế kiểm soát nội bộ và quy định trách nhiệm các bộ phận liên quan trong việc quản lý rủi ro đối với việc cung ứng giải pháp Fintech (đánh giá và cảnh báo rủi ro, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, đề xuất các giải pháp để ngăn chặn rủi ro); - Xây dựng, ban hành cơ chế áp dụng biện pháp phòng ngừa, kiểm soát đối với từng loại rủi ro có thể phát sinh và phương án xử lý trong trường hợp phát sinh rủi ro; - Xây dựng, ban hành cơ chế giải quyết tranh chấp, khiếu nại, bao gồm một số nội dung: Kênh tiếp nhận, bộ phận tiếp nhận, khâu xử lý khiếu nại của khách hàng/người sử dụng dịch vụ (điện thoại, Email...); quy trình, thủ tục, thời gian xử lý giải quyết tranh chấp, khiếu nại của khách hàng/người sử dụng dịch vụ; trách nhiệm của các bên liên quan (tổ chức cung ứng giải pháp Fintech, khách hàng, tổ chức hợp tác cung ứng dịch vụ...) trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại; - Xây dựng và ban hành Quy chế bảo vệ quyền lợi người sử dụng dịch vụ/khách hàng, bao gồm một số nội dung: trách nhiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với khách hàng (bảo vệ thông tin cá nhân cho khách hàng, giải quyết tranh chấp, khiếu nại từ khách hàng...); quyền của khách hàng (quyền được bảo đảm an toàn; quyền được cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ; quyền được yêu cầu bồi thường thiệt hại; quyền được khiếu nại; quyền được tư vấn, hỗ trợ...); - Xây dựng và ban hành Quy chế công bố thông tin về hoạt động của tổ chức trong quá trình tham gia Cơ chế thử nghiệm: Nội dung thông tin cần công bố (thông tin công bố phải đảm bảo khách hàng hiểu tổ chức đang trong quá trình thử nghiệm, các hoạt động khách hàng cần thực hiện để đảm bảo an toàn tài sản, các rủi ro khách hàng có thể gặp phải khi tổ chức thất bại trong quá trình cung ứng giải pháp Fintech, việc giải quyết các vướng mắc, tranh chấp, khiếu nại của khách hàng); tần suất, phương thức công bố thông tin; tính công khai, minh bạch, rõ ràng của thông tin,... |
| 4. Là giải pháp đã được tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm thực hiện các biện pháp rà soát, đánh giá đầy đủ trên các khía cạnh hoạt động và chức năng, công dụng, tính hữu ích. | Hồ sơ đề nghị phải thể hiện việc giải pháp Fintech đã được đánh giá tính đầy đủ các mặt hoạt động và chức năng, công dụng, tính hữu ích. (i) Trường hợp giải pháp Fintech lần đầu tiên trên thị trường được cung ứng trực tiếp tới khách hàng/người sử dụng dịch vụ: Giải pháp Fintech có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng/người sử dụng dịch vụ và thị trường; giải pháp Fintech có khả năng thu hút khách hàng/người sử dụng dịch vụ, giải pháp thử nghiệm; (ii) Trường hợp giải pháp Fintech hỗ trợ, góp phần cải tiến quy trình của sản phẩm, dịch vụ đã được cung ứng trên thị trường: Giải pháp Fintech đáp ứng nhu cầu của tổ chức hợp tác, giải pháp Fintech giúp giải quyết một số vấn đề và giúp cải tiến quy trình cung ứng sản phẩm, dịch vụ của tổ chức hợp tác hiện tại trong một số khía cạnh như: rút ngắn quy trình cung ứng, nâng cao tính bảo mật, an toàn trong quy trình cung ứng... |
| 5. Là giải pháp có tính khả thi, có thể cung ứng ra thị trường sau khi hoàn thành quá trình thử nghiệm. | Hồ sơ đề nghị phải thể hiện việc cung ứng giải pháp Fintech khả thi, cụ thể: - Giải pháp Fintech có thể triển khai áp dụng với các điều kiện về cơ sở hạ tầng cung ứng dịch vụ tài chính tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu về dịch vụ thực tiễn tại thị trường Việt Nam; - Giải pháp Fintech có thể thu hút nguồn vốn đầu tư triển khai và có khả năng tạo ra lợi nhuận; - Nguồn lực của công ty phù hợp để triển khai giải pháp Fintech và đưa giải pháp Fintech ra thị trường: Nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động); dự kiến nguồn lực; chi phí triển khai (chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ, không gian thử nghiệm, nhân sự, quảng cáo,...); năng lực của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm (kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, công nghệ thông tin, quản trị kinh doanh...). |
| 6. Là giải pháp đáp ứng các tiêu chí đặc thù đối với giải pháp cho vay ngang hàng | Hồ sơ đề nghị phải thể hiện việc cung ứng giải pháp cho vay ngang hàng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này . |
PHỤ LỤC III
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ ĐỀ ÁN MÔ TẢ GIẢI PHÁP CHO VAY NGANG HÀNG ĐĂNG KÝ THAM GIA CƠ CHẾ THỬ NGHIỆM (Kèm theo Nghị định số 94/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ)
| Đề án mô tả giải pháp cho vay ngang hàng | Nội dung |
|||
| 1. Bản thuyết minh giải pháp cho vay ngang hàng | 1. Bản mô tả các quy trình, nghiệp vụ thực hiện giải pháp cho vay ngang hàng; 2. Bản trình diễn thử nghiệm (demo); 3. Bản thuyết minh các vấn đề kỹ thuật; 4. Biên bản nghiệm thu thử nghiệm kỹ thuật với tổ chức hợp tác (nếu có). |
| 2. Giải pháp đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này | Hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục II kèm Nghị định này và các quy định tại Nghị định này. |
| 3. Các mẫu hợp đồng | 1. Mẫu hợp đồng, điều kiện, điều khoản áp dụng trong hợp đồng của công ty cho vay ngang hàng với khách hàng; 2. Mẫu hợp đồng, điều kiện, điều khoản áp dụng trong hợp đồng giữa bên đi vay và bên cho vay do công ty cho vay ngang hàng hỗ trợ giao kết. |
| 4. Kế hoạch, phương án và triển khai các biện pháp phòng ngừa, quản lý và xử lý các rủi ro | 1. Quy trình, bộ phận phụ trách công tác phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố phù hợp quy định của pháp luật; 2. Biện pháp nhận biết dấu hiệu liên quan các hoạt động phạm tội, hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thử nghiệm; 3. Kịch bản, phương án xử lý sự cố kỹ thuật tổng thể; 4. Hệ thống kỹ thuật dự phòng, đảm bảo an toàn dữ liệu và duy trì hoạt động liên tục; 5. Mô hình dữ liệu, danh mục dữ liệu nhằm chuẩn hóa dữ liệu được chia sẻ, tránh gây nhầm lẫn, tranh chấp giữa các bên tham gia; 6. Các kế hoạch, phương án quản lý rủi ro khác phát sinh trong quá trình thử nghiệm, bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tấn công mạng, rủi ro an toàn bảo mật thông tin khách hàng, rủi ro gian lận giả mạo, lừa đảo... |
| 5. Cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quy trình, quy chế nội bộ | 1. Quy trình thực hiện và phân cấp, ủy quyền, trách nhiệm của cá nhân, bộ phận trong việc xây dựng và vận hành giải pháp cho vay ngang hàng, thuận tiện cho công tác tra soát, kiểm soát trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận có liên quan; 2. Quy trình xử lý khi xảy ra sự cố; 3. Quy định về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ; 4. Quy định về lưu trữ thông tin, bảo mật thông tin khách hàng, cơ chế chống lộ, lọt thông tin cá nhân; 5. Quy định về trách nhiệm của công ty trong việc giải quyết các khiếu nại, tranh chấp giữa các bên về việc cung ứng giải pháp cho vay ngang hàng; 6. Quy định về phòng ngừa rủi ro, kiểm tra, giám sát hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống lưu trữ thông tin, đảm bảo vận hành an toàn và liên tục, xây dựng phương án, giải pháp kịp thời ứng phó, khắc phục khi xảy ra các sự cố. |
| 6. Biện pháp, hình thức, công nghệ nhận biết, xác minh khách hàng (KYC) | Trình bày các biện pháp kiểm tra, đối chiếu, cập nhật, xác minh thông tin, dữ liệu khách hàng; có biện pháp ngăn chặn các hành vi giả mạo, can thiệp, chỉnh sửa làm sai lệch thông tin, dữ liệu. |
| 7. Tạo lập, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên nền tảng số | 1. Đảm bảo hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia; 2. Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết theo thời gian đối với các thông tin, dữ liệu của toàn bộ khách hàng và các bên liên quan; 3. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Đảm bảo tiêu chuẩn về hệ thống và biện pháp kiểm soát, liên kết thông tin tín dụng với Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật trong hoạt động thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật. |
| 8. Quy định về quyền và trách nhiệm đối với khách hàng | 1. Quy định, cơ chế xử lý, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp của khách hàng về việc cung ứng giải pháp cho vay ngang hàng theo quy định pháp luật; 2. Cung cấp đầy đủ thông tin về hợp đồng, các thông tin khoản vay, các quyền, trách nhiệm và lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên liên quan, các loại lãi suất, phí liên quan trước khi giao kết thỏa thuận cho vay và có xác nhận của khách hàng về việc đã được công ty cho vay ngang hàng cung cấp đầy đủ thông tin. |
| 9. Hệ thống theo dõi, kiểm soát để phản ánh doanh thu, chi phí phát sinh từ việc cho vay ngang hàng | Hệ thống theo dõi, kiểm soát phải phản ánh chính xác doanh thu, chi phí phát sinh từ việc cho vay ngang hàng để có cơ sở xác định nghĩa vụ thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế. |
PHỤ LỤC IV
BÁO CÁO VỀ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH (FINTECH) TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG KỲ QUÝ/NĂM (Kèm theo Nghị định số 94/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ)
TỔ CHỨC THAM GIA CƠ CHẾ THỬ NGHIỆM
…. , ngày ... tháng ... năm ...
BÁO CÁO VỀ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH (FINTECH) TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG Kỳ (Quý/Năm)...
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
I. Giải pháp Fintech trong lĩnh vực ngân hàng mà tổ chức cung cấp
1. Tên giải pháp Fintech trong lĩnh vực ngân hàng đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm.
2. Báo cáo chi tiết theo từng giải pháp Fintech trong lĩnh vực ngân hàng đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm:
2.1. Tình hình cung ứng dịch vụ (Các tổ chức báo cáo tùy theo đặc thù của giải pháp thử nghiệm, trường hợp không có dữ liệu thì ghi chú là không có dữ liệu).
| Chỉ tiêu | Định nghĩa | Định kỳ báo cáo |
||||
| 2.1.1. Thông tin đối tác | | |
| G-1 Thông tin tên thương hiệu dịch vụ | Tên ứng dụng, tên thương hiệu dịch vụ để khách hàng có thể nhận biết dịch vụ mà Công ty công nghệ tài chính/Ngân hàng đang triển khai; không gây nhầm lẫn với các dịch vụ, thương hiệu hiện có trên thị trường. | Quý/năm |
| G-2 Đối tác hợp tác | Danh sách ngân hàng/tổ chức/đối tác hợp tác trong quá trình thử nghiệm tính đến cuối kỳ báo cáo. | Quý/năm |
| 2.1.2. Tình hình về số lượng khách hàng | | |
| G-3 Khách hàng cá nhân | Số lượng khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ (tính đến cuối kỳ báo cáo). | Quý/năm |
| G-4 Khách hàng tổ chức | Số lượng khách hàng tổ chức sử dụng dịch vụ. | Quý/năm |
| 2.1.3. Về không gian thử nghiệm | | |
| G-5 Khu vực triển khai thử nghiệm trong nước | Số lượng tỉnh, thành phố, khu vực nơi Công ty công nghệ tài chính/Ngân hàng triển khai thử nghiệm (tính đến cuối kỳ báo cáo). | Quý/năm |
| 2.1.4. Tình hình giao dịch | | |
| 2.1.4.1 Giao dịch toàn hệ thống | | |
| G-6 Số lượng giao dịch xử lý thành công | Tổng số lượng giao dịch được hệ thống xử lý thành công theo từng tháng trong kỳ báo cáo. | Quý/năm |
| G-7 Giá trị giao dịch xử lý thành công | Tổng giá trị giao dịch được hệ thống xử lý thành công theo từng tháng trong kỳ báo cáo. | Quý/năm |
| G-8 Số lượng giao dịch xử lý không thành công | Tổng số lượng giao dịch được hệ thống xử lý không thành công theo từng tháng trong kỳ báo cáo. | Quý/năm |
| G-9 Giá trị giao dịch xử lý không thành công | Tổng giá trị giao dịch được hệ thống xử lý không thành công theo từng tháng trong kỳ báo cáo. | Quý/năm |
| 2.1.4.2 Giao dịch của khách hàng tổ chức | | |
| G-10 Số lượng giao dịch của khách hàng tổ chức | Tổng số lượng giao dịch của khách hàng tổ chức được hệ thống xử lý thành công theo từng tháng trong kỳ báo cáo. | Quý/năm |
| G-11 Giá trị giao dịch của khách hàng tổ chức | Tổng giá trị giao dịch của khách hàng tổ chức được hệ thống xử lý thành công theo từng tháng trong kỳ báo cáo. | Quý/năm |
| G-12 Giá trị giao dịch của khách hàng tổ chức theo hình thức khoản vay | Tổng giá trị giao dịch của khách hàng tổ chức được xử lý thành công phân chia theo hình thức vay (không/có tài sản đảm bảo). | Quý/năm |
| 2.1.4.3 Giao dịch của khách hàng cá nhân | | |
| G-13 Số lượng giao dịch của cá nhân | Tổng số lượng giao dịch của khách hàng cá nhân được hệ thống xử lý thành công theo từng tháng trong kỳ báo cáo. | Quý/năm |
| G-14 Giá trị giao dịch của cá nhân | Tổng giá trị giao dịch của khách hàng cá nhân được hệ thống xử lý thành công theo từng tháng trong kỳ báo cáo. | Quý/năm |
| G-15 Giá trị giao dịch của khách hàng cá nhân theo hình thức khoản vay | Tổng giá trị giao dịch của khách hàng cá nhân được xử lý thành công phân chia theo hình thức vay (không/có tài sản đảm bảo). | Quý/năm |
2.2. Tình hình rủi ro
| Chỉ tiêu | Định nghĩa | Định kỳ báo cáo |
||||
| 2.2.1. Rủi ro vận hành | | |
| R-1 Khoảng thời gian xảy ra sự cố | Tổng số thời gian (tính theo giờ) xảy ra sự cố làm gián đoạn việc cung ứng dịch vụ trong kỳ báo cáo. | Quý/năm |
| R-2 Số lượng giao dịch liên quan đến sự cố | Tổng số lượng giao dịch liên quan đến sự cố trong kỳ báo cáo. | Quý/năm |
| R-3 Giá trị giao dịch liên quan đến sự cố | Tổng giá trị giao dịch liên quan đến sự cố trong kỳ báo cáo. | Quý/năm |
| 2.2.2. Rủi ro gian lận, giả mạo | | |
| R-4 Số lượng giao dịch liên quan đến các vụ việc phát sinh rủi ro | Tổng số lượng giao dịch liên quan đến rủi ro gian lận, giả mạo đã được phát hiện trong kỳ báo cáo. | Quý/năm |
| R-5 Giá trị giao dịch liên quan đến các vụ việc phát sinh rủi ro | Tổng giá trị giao dịch liên quan đến rủi ro gian lận, giả mạo đã được phát hiện trong kỳ báo cáo. | Quý/năm |
| R-6 Số lượng các khiếu nại | Tổng số lượng giao dịch khiếu nại của khách hàng đã phát sinh trong kỳ báo cáo. | Quý/năm |
| R-7 Số lượng khiếu nại đã được giải quyết | Tổng số lượng giao dịch khiếu nại đã được tổ chức thử nghiệm giải quyết trong kỳ báo cáo. | Quý/năm |
| R-8 Số lượng khiếu nại chưa được giải quyết | Tổng số lượng giao dịch khiếu nại chưa được tổ chức thử nghiệm giải quyết trong kỳ báo cáo. | Quý/năm |
2.3. Các thông số khác (nếu có, tùy theo đặc thù của giải pháp thử nghiệm).
II. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thử nghiệm giải pháp
III. Những kiến nghị, đề xuất (nếu có)
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu. | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC V
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH (FINTECH) TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG (Kèm theo Nghị định số 94/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ)
TỔ CHỨC THAM GIA CƠ CHẾ THỬ NGHIỆM
…., ngày ... tháng ... năm ...
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH (FINTECH) TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
I. Các thông số kỹ thuật của thử nghiệm
- Các ưu đãi/hỗ trợ về chính sách đã được hưởng (nếu có);
- Số lượng khách hàng đã tham gia;
- Số lượng khách hàng có sử dụng giải pháp thử nghiệm;
- Số đối tác tham gia triển khai giải pháp thử nghiệm;
- Giá trị và số lượng giao dịch;
- Doanh thu;
- Giá cả (nếu có);
- Lưu lượng dữ liệu hoặc/và các thông số tương tự (nếu có);
- Số lượng hoặc/và quy mô sự cố rủi ro, gian lận phát sinh (bao gồm cả rủi ro về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật);
- Tổng số khiếu nại đã nhận và đã giải quyết;
- Số lượng, quy mô của các sự cố kỹ thuật, sự cố bảo mật;
- Các thông số khác (nếu có, tùy theo đặc thù của dịch vụ thử nghiệm).
II. Bài học rút ra sau thử nghiệm
- Về tổ chức vận hành;
- Về hệ thống kỹ thuật, bảo mật;
- Về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố;
- Về bảo vệ khách hàng;
- Về làm việc với đối tác;
- Đánh giá về tính hữu ích, hiệu quả của các ưu đãi/hỗ trợ chính sách đã được hưởng;
- Đánh giá về nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến thất bại của hoạt động thử nghiệm (nếu có);
- Các bài học khác.
III. Kế hoạch triển khai tiếp theo
IV. Kiến nghị
- Với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Với Chính phủ, các bộ ngành khác;
- Các kiến nghị khác.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC VI
BÁO CÁO RỦI RO, SỰ CỐ (Kèm theo Nghị định số 94/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ)
TỔ CHỨC THAM GIA CƠ CHẾ THỬ NGHIỆM
…., ngày ... tháng ...năm ...
BÁO CÁO RỦI RO, SỰ CỐ
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1. Thông tin chung
- Thời điểm xảy ra rủi ro, sự cố (ngày, giờ xảy ra rủi ro, sự cố): ………………………………
- Mô tả rủi ro, sự cố: ………………………………………………………………………………..
- Nguyên nhân gây ra rủi ro, sự cố: ………………………………………………………………
- Khoảng thời gian xảy ra rủi ro, sự cố: …………………………………………………………..
2. Các biện pháp xử lý, khắc phục (trong đó nêu thời điểm hoàn thành khắc phục)
3. Các thiệt hại phát sinh (nếu có)
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)