Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2)
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Trần Hồng Hà
Phụ lục VI
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ ĐỘT XUẤT THỰC HIỆN QUY HOẠCH,
BÁO CÁO VỀ HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH
(Kèm theo Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)
Mẫu số 01
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ ĐỘT XUẤT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
I. Đánh giá thực hiện quy hoạch
1. Kết quả khái quát tình hình thực hiện định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng; phương án phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy hoạch tỉnh.
2. Tình hình thực hiện các dự án
a) Danh mục các dự án đã và đang triển khai thực hiện;
b) Danh mục dự kiến các dự án quan trọng, dự án ưu tiên trong thời kỳ quy hoạch chưa triển khai thực hiện; nguyên nhân.
(Nêu tiến độ cụ thể theo Mẫu số 05 tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này).
3. Đánh giá chung kết quả thực hiện các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội trong quy hoạch
II. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện quy hoạch
III. Kiến nghị, đề xuất
1. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện quy hoạch
2. Kiến nghị điều chỉnh quy hoạch (nếu có)
Mẫu số 02
BÁO CÁO VỀ HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH
Thực hiện Điều 48 Luật Quy hoạch, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo về hoạt động quy hoạch đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng 10 để tổng hợp báo cáo Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Nội dung của báo cáo về hoạt động quy hoạch bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
I. Kết quả triển khai các hoạt động quy hoạch
1. Kết quả lập, thẩm định, phê duyệt hoặc quyết định nhiệm vụ lập quy hoạch
Nêu tiên đồ cụ thể theo Mẫu số 03 tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.
2. Kết quả lập, thẩm định, phê duyệt hoặc quyết định lập quy hoạch
Nêu tiến độ cụ thể theo Mẫu số 04 tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.
3. Kết quả công bố và cung cấp thông tin quy hoạch
Đề nghị nêu cụ thể:
Các hoạt động tổ chức công bố, công khai quy hoạch.
Việc hoàn thiện hồ sơ quy hoạch để thống nhất với quyết định phê duyệt, cập nhật hồ sơ quy hoạch lên hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
4. Tình hình thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch
4.1. Xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
4.2. Đánh giá thực hiện quy hoạch
Nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch bao gồm:
4.2.1. Tình hình thực hiện định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng; phương án phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy hoạch tỉnh.
4.2.2. Tình hình thực hiện các dự án
a) Danh mục các dự án đã và đang triển khai thực hiện;
b) Danh mục dự kiến các dự án quan trọng, dự án ưu tiên trong thời kỳ quy hoạch chưa triển khai thực hiện; nguyên nhân.
(Nêu tiến độ cụ thể theo Mẫu số 05 tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này)
4.2.3. Tình hình thực hiện định hướng, phương hướng, phương án phát triển hệ thống đô thị và nông thôn, phát triển các khu chức năng (nếu có).
4.2.4. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu và kết quả sử dụng đất (nếu có).
4.2.5. Tình hình sử dụng tài nguyên, kết quả công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu (nếu có).
4.2.6. Tình hình huy động nguồn lực để thực hiện quy hoạch.
4.2.7. Việc ban hành và thực hiện các cơ chế, chính sách để triển khai thực hiện quy hoạch.
4.2.8. Đánh giá chung kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu quy hoạch; những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện quy hoạch; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện quy hoạch.
4.3. Điều chỉnh quy hoạch
Tình hình triển khai điều chỉnh quy hoạch (nếu có).
4.4. Các hoạt động thực hiện quy hoạch khác (nếu có)
4.5. Đánh giá chung về kết quả triển khai các hoạt động quy hoạch
II. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân
1. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch và nguyên nhân
Nêu cụ thể khó khăn vướng mắc do quy định của pháp luật nào hoặc do thực tiễn triển khai.
2. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch; hoàn thiện hồ sơ quy hoạch để thống nhất với quyết định phê duyệt, cập nhật hồ sơ quy hoạch lên hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch và nguyên nhân
Nêu cụ thể khó khăn vướng mắc do quy định của pháp luật nào hoặc do thực tiễn triển khai.
3. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật Quy hoạch và nguyên nhân
Nêu cụ thể khó khăn vướng mắc do quy định của pháp luật nào hoặc do thực tiễn triển khai.
III. Kiến nghị, đề xuất
Mẫu số 03
TIẾN ĐỘ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ
LẬP QUY HOẠCH CẤP QUỐC GIA, QUY HOẠCH VÙNG,
QUY HOẠCH TỈNH THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT QUY HOẠCH
TT
Tên quy hoạch
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
Tình trạng
1
Thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch
Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
Đã họp thẩm định
Đã có báo cáo thẩm định
Trình phê duyệt
Phê duyệt
Mẫu số 04
TIẾN ĐỘ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CẤP QUỐC GIA, QUY HOẠCH VÙNG, QUY HOẠCH TỈNH THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT QUY HOẠCH
1 Ghi cụ thể ngày trong trường hợp đã thực hiện. Nếu chưa thực hiện thì đánh dấu X 2 Ghi cụ thể ngày trong trường hợp đã thực hiện. Nếu chưa thực hiện thì đánh dấu X
Mẫu số 05
TIÊN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH