Điều 22. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt và chế độ, chính sách đối với người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt;
b) Hằng năm, tổng hợp đề xuất ngân sách thực hiện chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt và chế độ, chính sách đối với người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt gửi Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định;
c) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ ngành có liên quan tổng hợp, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí để thực hiện chế độ chính sách theo quy định của Nghị định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt đóng quân trên địa bàn và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp quốc phòng, công nghiệp an ninh.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nh ận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Th ủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các b ộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các t ỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban c ủa Đảng; - Văn phòng T ổng Bí thư; - Văn phòng Ch ủ tịch nước; - H ội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Qu ốc hội; - Tòa án nhân dân t ối cao; - Vi ện kiểm sát nhân dân tối cao; - Ki ểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương c ủa các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Tr ợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b) | TM. CHÍNH PH Ủ KT. TH Ủ TƯỚNG PHÓ TH Ủ TƯỚNG H ồ Đức Phớc
PHỤ LỤC
ĐỐI TƯỢNG, CÁCH TÍNH HƯỞNG, DANH MỤC CÔNG VIỆC VÀ MỨC HƯỞNG PHỤ CẤP ĐẶC THÙ (Kèm theo Nghị định số 103/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)
I. ĐỐI TƯỢNG
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng tại cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt.
Người làm công tác cơ yếu làm việc tại cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt sản xuất sản phẩm, trang thiết bị phục vụ hoạt động cơ yếu.
Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an tại cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt.
II. CÁCH TÍNH HƯỞNG
Phụ cấp đặc thù được tính bằng mức hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại mục III Phụ lục này nhân với tiền lương cấp bậc quân hàm, ngạch, bậc hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
III. DANH MỤC CÔNG VIỆC VÀ MỨC HƯỞNG
| STT | Công vi ệc | M ức hưởng |
||||
| 1 | Tr ực tiếp nghiên cứu, thiết kế, thí nghiệm, thử nghiệm, đo kiểm, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng, tiêu hủy các sản phẩm vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược và phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt. | 50% |
| 2 | Tr ực tiếp nghiên cứu, thiết kế, thí nghiệm, thử nghiệm, đo kiểm, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng, tiêu hủy thủy lôi, đạn, bom, mìn, lựu đạn, thuốc phóng, thuốc nổ, phụ kiện nổ, hỏa cụ, chất phóng xạ. | 30% |
| 3 | Tr ực tiếp nghiên cứu, thiết kế, thí nghiệm, thử nghiệm, đo kiểm, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng, tiêu hủy sản phẩm mật mã, trang thiết bị phục vụ hoạt động cơ yếu. | 25% |
| 4 | Tr ực tiếp nghiên cứu, thiết kế, thí nghiệm, thử nghiệm, đo kiểm, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng, tiêu hủy các sản phẩm vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ và vật tư kỹ thuật (ngoài các sản phẩm nêu tại Mục 1, Mục 2, Mục 3, Mục 5 Danh mục này). | 25% |
| 5 | Tr ực tiếp nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm, sản xuất, sử dụng các loại hóa chất đặc biệt, độc hại, nguy hiểm (gây ngạt, gây mê, chất cay, chất độc). Tr ực tiếp nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm, sản xuất các loại hóa chất chuyên dụng phục vụ sản xuất sản phẩm vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, hỏa cụ, vật liệu nổ, thuốc phóng. | 25% |
| 6 | Tr ực tiếp chế tạo dụng cụ, sửa chữa máy móc, thiết bị, sản xuất hòm hộp, tủ bảo quản hoặc làm các nhiệm vụ đảm bảo kỹ thuật khác phục vụ chế thử, sản xuất, sửa chữa các sản phẩm nêu từ Mục 1 đến Mục 5 Danh mục này. Tr ực tiếp vận hành nồi hơi, vận hành khí nén có áp suất cao hơn 0,7 Bar cho các dây chuyền sản xuất các sản phẩm vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, thuốc phóng, vật liệu nổ. | 20% |
| 7 | Ngư ời làm nhiệm vụ quản lý, thủ kho, bảo quản, bảo dưỡng, bốc xếp, vận chuyển, áp tải các sản phẩm vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược và phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt. Ngư ời làm nhiệm vụ quản lý, thủ kho, bảo quản, bảo dưỡng, bốc xếp, vận chuyển, áp tải thủy lôi, đạn, bom, mìn, lựu đạn, thuốc phóng, thuốc nổ, phụ kiện nổ, hỏa cụ, chất phóng xạ. Ngư ời làm nhiệm vụ quản lý, thủ kho, bảo quản, bốc xếp, vận chuyển, áp tải các loại hóa chất nêu tại Mục 5 Danh mục này. | 20% |
| 8 | Ngư ời làm nhiệm vụ quản lý, thủ kho, bảo quản, bảo dưỡng, bốc xếp, vận chuyển, áp tải các sản phẩm vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vật tư kỹ thuật nêu tại Mục 3, Mục 4 Danh mục này. Tr ực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ, cảnh vệ các kho vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vật tư kỹ thuật, hỏa cụ, vật liệu nổ, thuốc phóng, chất phóng xạ. | 15% |