Điều 27. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành[18]
1. Căn cứ quy định của Nghị định này, các Bộ: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Tài chính[19] ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế ban hành văn bản hướng dẫn việc xác định các loại gạo theo quy định tại điểm đ khoản 2, khoản 3 Điều 22 Nghị định này để thực hiện kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực; ban hành quy định về tiêu chí, phương pháp xác định đối với các loại gạo này trước ngày 31 tháng 12 năm 2018.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Bộ Tư pháp (để theo dõi); - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Bộ (để đăng cổng TTĐT Bộ); - Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về VBPL); - Lưu: VT, XNK. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Sinh Nhật Tân
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 107/2018/NĐ-CP Ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo |
|||
| Mẫu số 02 | Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo |
| Mẫu số 03 | Đơn đề nghị cấp lại/điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo |
| Mẫu số 04 | Báo cáo hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo |
Mẫu số 01
TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ….. | ….. , ngày ….. tháng ….. năm 20 …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
Kính gửi: Bộ Công Thương.
1. Tên thương nhân: …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..
- Tên thương nhân bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…...
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..
- Địa chỉ trụ sở chính: …..…..…..…..…..….. Số điện thoại: …..…..….. Số fax: …..…..…..……
- Địa chỉ website (nếu có): …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..……..
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) số …..…..….. do …..…..…..…..….. (tên cơ quan cấp) cấp ngày ….. tháng ….. năm …..
Đề nghị Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo cho thương nhân theo quy định tại Nghị định số …..…../2018/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo.
2. Thông tin về kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo và cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo của thương nhân:
a) Kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo:
| STT | Tên kho | Địa chỉ | Hình thức sở hữu (Ghi rõ thuộc sở hữu của thương nhân hoặc thuê) | Sức chứa (tấn) | | Điều kiện bảo quản | Ghi chú |
|||||||||
| | | | | Thóc | Gạo | | |
| 1. | ….. | ….. | ….. | ….. | ….. | ….. | ….. |
| 2. | ….. | ….. | ….. | ….. | ….. | ….. | ….. |
b) Cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo:
| STT | Tên cơ sở xay, xát, chế biến | Địa chỉ | Hình thức sở hữu (Ghi rõ thuộc sở hữu của thương nhân hoặc thuê) | Công suất (tấn/giờ) | Sản phẩm | Ghi chú |
||||||||
| 1. | ….. | ….. | ….. | ….. | ….. | ….. |
| 2. | ….. | ….. | ….. | ….. | ….. | ….. |
3. Hồ sơ kèm theo gồm:
- …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..
- …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..
4. Thương nhân cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật, xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này ./.
Đồng kính gửi: - Sở Công Thương nơi thương nhân có trụ sở chính; - Sở Công Thương nơi thương nhân có kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến đã kê khai để đáp ứng điều kiện kinh doanh. | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
* Lưu ý:
- Mục địa chỉ: Ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.
- Mục hình thức sở hữu: Ghi rõ kho chứa, cơ sở xay, xát thóc, gạo thuộc sở hữu của thương nhân hoặc thuê của tổ chức, cá nhân khác.
- Mục “Điều kiện bảo quản” (của kho chứa): Ghi rõ điều kiện bảo quản đảm bảo hay không đảm bảo; thời gian bảo quản tối đa được bao lâu.
- Mục “Sản phẩm” (của cơ sở xay, xát, chế biến): Ghi rõ các loại sản phẩm, thông tin cơ bản về sản phẩm chế biến.
Mẫu số 02
BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ..../GCN | .... , ngày .... tháng .... năm 20 ....
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số.../2018/NĐ-CP ngày...tháng...năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo;
Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo của... (tên thương nhân)...,
CHỨNG NHẬN:
Tên thương nhân: …………………………………………………………………………………
Tên thương nhân và tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) số …… do ………………………… (tên cơ quan cấp)... cấp ngày …… tháng …… năm ……
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO
theo quy định tại Nghị định số.../2018/NĐ-CP ngày …… tháng …… năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo.
1. Chi tiết về địa điểm, sức chứa của kho chuyên dùng chứa thóc, gạo: ……
2. Chi tiết về địa điểm, công suất của cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo: ……
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến hết ngày …… tháng …… năm 20.../.
Sao kính gửi: - Tổng cục Hải quan; - UBND, Sở Công Thương tỉnh/thành phố...; (Nơi thương nhân có trụ sở chính/kho chứa, cơ sở xay xát, chế biến) - Hiệp hội Lương thực Việt Nam; - Lưu: VT, XNK (2) | BỘ TRƯỞNG
Mẫu số 03
TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …… | …… , ngày …… tháng …… năm 20 ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại/điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
Kính gửi: Bộ Công Thương.
1. Tên thương nhân: ……………………………………………………………………………………
- Tên thương nhân bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………………………….
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………………………………
- Địa chỉ trụ sở chính: …………………… Số điện thoại: ……………… Số fax: ……….………
- Địa chỉ website (nếu có): …………………………………………………………………………..
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) số... do ... (tên cơ quan cấp) cấp ngày ... tháng ... năm ...
Đề nghị Bộ Công Thương cấp lại/điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo cho...(tên thương nhân)...thay thế/trong Giấy chứng nhận số .... cấp ngày ... tháng ... năm ... theo quy định tại Nghị định số .../2018/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo.
Lý do đề nghị cấp lại như sau:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
2. Hồ sơ kèm theo gồm:
- ……………………………………………………………………………………………………
- ……………………………………………………………………………………………………
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong Đơn và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này./.
Đồng kính gửi: - Sở Công Thương nơi thương nhân có trụ sở chính; - Sở Công Thương nơi thương nhân có kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến đã kê khai để đáp ứng điều kiện kinh doanh. | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
Mẫu số 04
TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……. | …… , ngày …… tháng …… năm 20 ……
BÁO CÁO
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo
Kính gửi: Bộ Công Thương.
Thực hiện quy định của Nghị định số.../2018/NĐ-CP, ... (tên thương nhân)... báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo như sau:
1. Về thực hiện quy định về điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo:
a) Về năng lực kho chứa thóc, gạo: ……………………………………………………
b) Về năng lực cơ sở xay, xát, chế biến: ………………………………………………
c) Về năng lực sấy thóc: …………………………………………………………………
d) Về xây dựng vùng nguyên liệu, liên kết sản xuất, tiêu thụ …………………………
2. Về thực hiện quy định về mua thóc, gạo hàng hóa trực tiếp từ người nông dân, mua tạm trữ thóc, gạo:
a) Việc công bố điểm mua, giá mua, liên kết, tổ chức hệ thống mua thóc, gạo cho người nông dân ……………………………………………………
b) Về số lượng/giá mua thóc, gạo: ………………………………………………
c) Về thời gian, tiến độ thực hiện: ……………………………………………….
3. Về xây dựng vùng nguyên liệu, thực hiện quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan, thực hiện quy định về an toàn thực phẩm, đảm bảo chất lượng thóc, gạo hàng hóa, xây dựng thương hiệu gạo, thông báo hợp đồng xuất khẩu, thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo tập trung, công tác phát triển thị trường, khách hàng, kênh tiêu thụ:
a) Về xây dựng vùng nguyên liệu ………………………………………………………………
b) Về thực hiện quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan, thực hiện quy định về an toàn thực phẩm, đảm bảo chất lượng thóc, gạo hàng hóa ………………………………
c) Về xây dựng thương hiệu gạo …………………………………………………………
d) Về thông báo hợp đồng xuất khẩu: ……………………………………………………
đ) Về thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo tập trung ……………………………………..
e) Về công tác phát triển thị trường, khách hàng, kênh tiêu thụ …………………………
4. Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo:
a) Kết quả tiêu thụ trong nước, bán buôn, bán lẻ, cung ứng cho các hệ thống phân phối trong nước (số lượng, trị giá theo từng chủng loại sản phẩm thóc, gạo cụ thể): …………………………
b) Kết quả xuất khẩu (số lượng, trị giá xuất khẩu theo từng chủng loại sản phẩm, theo từng thị trường xuất khẩu, theo hợp đồng tập trung/hợp đồng thương mại): ………………………………..
c) Các hình thức khen thưởng đã đạt được (nếu có): …………………………………………………
5. Về chấp hành pháp luật trong nước và tuân thủ quy định của thị trường xuất khẩu, xử lý tranh chấp trong kinh doanh:
a) Về chấp hành pháp luật trong nước (Nêu cụ thể các vi phạm về thuế, hải quan, các vi phạm khác và hình thức xử lý đã bị áp dụng, nếu có) …………………………………………
b) Về tuân thủ quy định của thị trường xuất khẩu (Nêu cụ thể các vụ việc vi phạm và hình thức xử lý đã bị áp dụng, nếu có) ……………………………………………………………….
c) Về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh (Nêu cụ thể các vụ việc tranh chấp phát sinh, phán quyết, kết luận vụ việc của cơ quan chức năng trong nước và nước ngoài, nếu có) ………………
6. Các nội dung khác và kiến nghị của thương nhân (nếu có): ………………………………
Thương nhân cam đoan những nội dung trên đây là đúng và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo này./.
Đồng kính gửi: - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Bộ Tài chính: Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế; - UBND tỉnh/thành phố...; - Sở Công Thương tỉnh/thành phố ; | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
* Lưu ý: Trường hợp để đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 6 Nghị định này thì thương nhân chỉ gửi báo cáo này về Bộ Công Thương. Trường hợp đề nghị cấp mới thì thương nhân báo cáo hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo từ khi được cấp Giấy chứng nhận sắp hết hiệu lực.
[1] Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo (sau đây gọi tắt là Nghị định số 107/2018/NĐ-CP).
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
[2] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025.
[3] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025.
[4] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025.
[5] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025.
[6] Điều 14 Nghị định số 107/2018/NĐ-CP đã được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
[7] Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 107/2018/NĐ-CP được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
[8] Khoản 4 Điều 15 Nghị định số 107/2018/NĐ-CP được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025.
[10] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025
[11] Điểm a khoản 4 Điều 22 Nghị định số 107/2018/NĐ-CP được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
[12] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025.
[13] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
[14] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025.
[15] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025.
[16] Khoản 6 Điều 24 Nghị định số 107/2018/NĐ-CP đã được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025.
[17] Điều 30 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, quy định như sau:
“Điều 30. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá hết hiệu lực thi hành.”
[18] Điều 3 Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
[19] Cụm từ “và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” đã được bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 03 năm 2025.