Điều 15. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2020 và áp dụng bắt đầu từ khóa tuyển sinh năm học 2021 - 2022.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Bộ trưởng (để b/c); - Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc; - Thứ trưởng Lê Tấn Dũng; - Cổng TTĐT Bộ GD&ĐT; - Lưu: VT, KHTC, PC. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phạm Ngọc Thưởng
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm)
| Mẫu số 01 [22] | Đơn đề nghị hưởng và cam kết bồi hoàn học phí, chi phí sinh hoạt |
|||
| Mẫu số 02 | Giấy xác nhận thời gian công tác trong ngành giáo dục |
| Mẫu số 03 [23] | Báo cáo nhu cầu đào tạo giáo viên |
| Mẫu số 04 [24] | Thông báo người học nộp tiền bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt |
| Mẫu số 05 [25] | Báo cáo thực hiện hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt và kinh phí bồi hoàn của sinh viên sư phạm |
Mẫu số 01[26]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG VÀ CAM KẾT BỒI HOÀN HỌC PHÍ, CHI PHÍ SINH HOẠT
Kính gửi: | - Tên cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng; - Tên cơ sở đào tạo giáo viên.
Tôi là ...........................................................................................................
Sinh viên lớp............ khóa................, Khoa: ............ Trường: .....................
Địa chỉ thường trú........................................................................................
Căn cước/Căn cước công dân số:..........ngày cấp:..........nơi cấp:.................
Tôi đã nghiên cứu kỹ các quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm (Nghị định số 116/2020/NĐ-CP) và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP.
Tôi xin được đăng ký thụ hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.
Tôi xin cam kết thực hiện các nội dung quy định về chính sách bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP.
Trong trường hợp vi phạm các quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP, tôi xin cam kết bồi hoàn số tiền hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt được nhận theo đúng quy định tại Nghị định và quy định của pháp luật hiện hành.
......, ngày .... tháng.... năm.... NGƯỜI VIẾT CAM KẾT (Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN
THỜI GIAN CÔNG TÁC TRONG NGÀNH GIÁO DỤC
Cơ quan/cơ sở giáo dục: .......................................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................
Xác nhận Ông/Bà:.................................................................................................
Số chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân:............................... ngày
cấp:......................... nơi cấp:.............................................................................
Ngày tuyển dụng:......................... tại Quyết định số:……..……ngày................ về việc ................................................................................................. đã công tác tại cơ quan/đơn vị là................. năm........... tháng./.
......, ngày .... tháng.... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 03[27]
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP … | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: … /BC-UBND V/v nhu cầu đào tạo giáo viên | Hà Nội, ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO NHU CẦU ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN Năm …
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Nhu cầu đào tạo giáo viên của năm kế tiếp năm báo cáo | | Ghi chú |
|||||||
| | | | Công lập | Ngoài công lập | |
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | | | |
| 2 | 7140204 | Giáo dục Công dân | | | |
| 3 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | | | |
| 4 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | | | |
| 5 | 7140207 | Huấn luyện thể thao | | | |
| 6 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh | | | |
| 7 | 7140209 | Sư phạm Toán học | | | |
| 8 | 7140210 | Sư phạm Tin học | | | |
| 9 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | | | |
| 10 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | | | |
| 11 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | | | |
| 12 | 7140214 | Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp | | | |
| 13 | 7140215 | Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp | | | |
| 14 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | | | |
| 15 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | | | |
| 16 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | | | |
| 17 | 7140221 | Sư phạm Âm nhạc | | | |
| 18 | 7140222 | Sư phạm Mỹ thuật | | | |
| 19 | 7140223 | Sư phạm Tiếng Bana | | | |
| 20 | 7140224 | Sư phạm Tiếng Êđê | | | |
| 21 | 7140225 | Sư phạm Tiếng Jrai | | | |
| 22 | 7140226 | Sư phạm Tiếng Khmer | | | |
| 23 | 7140227 | Sư phạm Tiếng H’mông | | | |
| 24 | 7140228 | Sư phạm Tiếng Chăm | | | |
| 25 | 7140229 | Sư phạm Tiếng M'nông | | | |
| 26 | 7140230 | Sư phạm Tiếng Xê đăng | | | |
| 27 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | | | |
| 28 | 7140232 | Sư phạm Tiếng Nga | | | |
| 29 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | | | |
| 30 | 7140234 | Sư phạm Tiếng Trung Quốc | | | |
| 31 | 7140235 | Sư phạm Tiếng Đức | | | |
| 32 | 7140236 | Sư phạm Tiếng Nhật | | | |
| 33 | 7140237 | Sư phạm Tiếng Hàn Quốc | | | |
| 34 | 7140246 | Sư phạm công nghệ | | | |
| 35 | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | | | |
| 36 | 7140248 | Giáo dục pháp luật | | | |
| 37 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử - Địa lí | | | |
| 38 | 7140201 | Giáo dục Mầm non (trình độ Đại học) | | | |
| 39 | 7140203 | Giáo dục Đặc biệt | | | |
| 40 | 51140201 | Giáo dục Mầm non (trình độ Cao đẳng) | | | |
| 41 | | Ngành khác (nếu có) | | | |
| | | | | | |
| | Cộng | | | | |
Ghi chú:
- Số liệu báo cáo nhu cầu đào tạo giáo viên của năm kế tiếp năm báo cáo là số giáo viên cần bổ sung để đảm bảo đủ đội ngũ giáo viên dạy các cấp học của 4 năm sau (đối với giáo viên trình độ đại học) và 3 năm sau (đối với giáo viên trình độ cao đẳng).
- Danh mục mã ngành đào tạo giáo viên được cập nhật theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nơi nhận: - ........................; - ........................; - Lưu: VT. | ………. (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 04[28]
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP … | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: … /TB-UBND V/v thông báo người học nộp tiền bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt | Hà Nội, ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO
Kính gửi: Theo danh sách người học.
Căn cứ Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm (gọi tắt là Nghị định 116) và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 116;
Căn cứ báo cáo tình hình việc làm của người học nhận kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố … thông báo tới người học thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí như sau:
1. Thực hiện việc nộp trả kinh phí đã được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt tới cơ sở đào tạo giáo viên hoặc cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ (đối với sinh viên theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ) theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 60/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 116.
2. Gửi bản sao chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người học có hộ khẩu thường trú để theo dõi, báo cáo và xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ.
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố … thông báo để người học thuộc đối tượng phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt (theo danh sách kèm theo thông báo này) phải thực hiện đúng quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 116.
Nơi nhận: - ........................; - ........................; - Lưu: VT. | ………. (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
DANH SÁCH NGƯỜI HỌC PHẢI BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, SINH HOẠT PHÍ CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM
| STT | Tên người học được nhận hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt | Địa chỉ thường trú | Cơ sở đào tạo chi trả kinh phí | Số tiền được nhận hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt | Số tiền phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ | Lý do phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ | Ghi chú |
|||||||||
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
Mẫu số 05[29]
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP … | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: … /BC-UBND V/v báo cáo thực hiện hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt và kinh phí bồi hoàn của sinh viên sư phạm | Hà Nội, ngày … tháng … năm …
Kính gửi: | - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Bộ Tài chính.
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …gửi tới Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính báo cáo thực hiện hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt và kinh phí bồi hoàn của sinh viên sư phạm như sau:
1. Tình hình thực hiện hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt cho sinh viên sư phạm
- Số sinh viên được nhận kinh phí hỗ trợ:
Trong đó: báo cáo cụ thể số sinh viên tuyển mới, số sinh viên đang đào tạo.
- Tổng kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt (đơn vị triệu đồng):
2. Kinh phí bồi hoàn của sinh viên sư phạm
| STT | Tên người học được nhận hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt | Địa chỉ thường trú | Cơ sở đào tạo chi trả kinh phí | Số tiền được nhận hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt | Số tiền phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ | Lý do phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ | Bản sao chứng từ nộp tiền |
|||||||||
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
Ghi chú: Tại cột “Bản sao chứng từ nộp tiền” nếu người học đã nộp Bản sao chứng từ nộp tiền bồi hoàn kinh phí theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 60/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ thì ghi “đã nộp”, nếu chưa nộp thì ghi “chưa nộp”.
Nơi nhận: - ........................; - ........................; - Lưu: VT. | ………. (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
[1] Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, Công chức và Luật Viên chức;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm”.
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[3] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[4] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[5] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[8] Cụm từ “hoặc đấu thầu” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[9] Cụm từ “hoặc đấu thầu” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[10] Cụm từ “hoặc đấu thầu” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[11] Cụm từ “hoặc đấu thầu” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[12] Cụm từ “hoặc đấu thầu” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[13] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[14] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[15] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[16] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[17] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[18] Cụm từ “hoặc đấu thầu” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[19] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[20] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
[21] Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 60/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025, quy định như sau:
“Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ cho sinh viên sư phạm từ năm học 2021 - 2022 đến hết năm học 2024 - 2025 theo nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội được cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng cho từng thời kỳ.
2. Đối với các địa phương đã ký hợp đồng với cơ sở đào tạo để thực hiện việc đào tạo sinh viên sư phạm thông qua hình thức đấu thầu thì tiếp tục được thực hiện theo hợp đồng đã ký kết.
3. Bãi bỏ cụm từ “hoặc đấu thầu” tại khoản 3, 4, 5 Điều 7, khoản 4 Điều 12 Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.