Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng cục An ninh có trách nhiệm chủ trì hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương và các đơn vị khác có liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Tổng cục An ninh) để có hướng dẫn kịp thời./.
Nơi nhận: - Cổng thông tin điện tử Bộ Công an; - Lưu: VT, A08, V03(P4). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Đại tướng Tô Lâm
Mẫu (Form) NC13 Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06 tháng 7 năm 2015
Thuyết minh:
- Kích thước: 8,7 x 12,5 cm và có 16 trang.
- Trang bìa của Giấy phép xuất nhập cảnh màu xanh đen, có in hình quốc huy Việt Nam màu nhũ vàng, các trang bên trong có nền màu xanh nhạt, ở giữa có hình quốc huy in chìm, có kỹ thuật bảo vệ.
- Trang 2 có dòng in ICAO.
Mẫu (Form) NC13 Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06 tháng 7 năm 2015
Mẫu (Form) NC13 Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06 tháng 7 năm 2015
Ghi chú:
(1): Ảnh dán cỡ 4x6 cm mới chụp, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu.
Mẫu (Form) NC13 Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06 tháng 7 năm 2015
Mẫu (Form) NC13 Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06 tháng 7 năm 2015
Mẫu (Form) NC13 Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06 tháng 7 năm 2015
| Ảnh - photo 4x6 cm (2) See notes | | Mẫu (Form) NC14 Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06 tháng 7 năm 2015 |
||||
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP XUẤT NHẬP CẢNH
APPLICATION FORM FOR AN EXIT AND ENTRY PERMIT ISSUE/ RE ISSUE
(Dùng cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam) (1)
(For the stateless resident in Viet Nam)
1- Họ và tên (viết chữ in hoa):(3)….………………………………………………………..
Full name (in capital letters)
2- Giới tính: Nam □ Nữ □ 3- Sinh ngày…….. tháng……… năm………
Sex Male Female Date of birth (Day, Month, Year)
4- Nơi sinh:.................................................................................................................
Place of birth
5- Địa chỉ thường trú ở Việt Nam:.................................................................................
Permanent residential address
………………………………………….. Số điện thoại:......................................................
Telephone
6- Quốc tịch trước đây:...............................................................................................
Former nationality
7- Thẻ thường trú số (nếu đã được cấp): ..…………………Cơ quan cấp:........................
Permanent Resident Card No (if any) Issuing Authority
ngày cấp: .......................................…………………………
Date of issue (Day, Month, Year)
8- Mục đích xin cấp giấy phép xuất nhập cảnh:.............................................................
Purpose of application for an Exit and Entry Permit
9- Lý do đề nghị cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh: (4)..................................................
Reason(s) of application for an Exit and Entry Permit
Phần dành cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh For official only | L àm tại………… , ngày……tháng……năm…….. Done at……............ , date (Day, Month, Year) Người đề nghị (ký, ghi rõ họ tên) The applicant’s signature and full name
Ghi chú/ Notes
(1) Mỗi người kê khai 1 bản nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi người đề nghị cấp giấy phép xuất nhập cảnh cư trú hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.
Submit one completed application at the Immigration Office of Province/Central City Public Security where the foreigner is residing or at the Immigration Department - Ministry of Public Security.
(2) Dán 01 ảnh mới chụp cỡ 4x6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu, 01 ảnh để rời.
Stick onto the photo box one recently taken 4x6cm size, with white background, front view, bare head, without sunglasses and enclose one separate photo of the same kind.
(3) Khai đúng họ tên, ngày tháng năm sinh ghi trong thẻ thường trú (nếu đã được cấp).
Full name and date of birth proviced in the form should be the same as in the Permanent Resident Card (if any).
(4) Trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh do bị mất, phải kèm theo đơn báo mất giấy phép xuất nhập cảnh.
In case of the Exit and Entry Permit being lost or stolen, enclose a Loss Report.
[1] Thông tư số 65/2022/TT-BCA ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.”
[2] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 65/2022/TT-BCA ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[3] Điều 3 của Thông tư số 65/2022/TT-BCA ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
2. Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”