Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (qua Cục Thể dục thể thao Việt Nam) để xem xét, giải quyết./.
BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Văn Hùng
Phụ lục I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TẬP HUẤN
VÀ TRUYỀN THÔNG PHÒNG, CHỐNG DOPING
(
K
èm theo Thông tư số
08
/2025/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 6
năm 202
5
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I.
Tập huấn
trực tiếp và trực tuyến; tập huấn cho nhân viên lấy mẫu
1.
Mô tả
nội dung
công việc
:
TT
N
ội dung
công việc
Người thực hiện
1
Chuẩn bị tổ chức lớp tập huấn
-
Soạn thảo
kế hoạch tổ chức
lớp tập huấn và các văn bản liên quan
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
và
ban
hành
Viên chức hạng III và tương đương
-
Soạn thảo
quyết định thành lập Ban tổ chức, giảng viên
, trợ giảng,
giấy mời giảng viên,
lịch giảng dạy trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
và ban hành
-
C
huẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ
,
biên tập
tài liệu
giảng dạy
bảo
đảm
theo yêu cầu chuyên môn
-
Xây dựng dự toán kinh phí tổ chức lớp
tập huấn
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trao đổi, thỏa thuận, ký hợp đồng tổ chức lớp và các
thủ tục
khác có liên quan
2
Tổ chức khai giảng lớp học
-
Soạn thảo giấy mời, chuẩn bị bài phát biểu khai giảng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Viên chức hạng III và tương đương
-
Chuẩn bị cơ sở vật chất (phông khai giảng, băng rôn, khẩu hiệu, hoa)
Viên chức hạng IV và tương đương
-
Đón tiếp học viên, giảng viên, khách mời
-
Soạn thảo và phổ biến nội quy, quy chế lớp tập huấn cho học viên
3
Tổ chức giảng dạy và kiểm tra
-
Giảng dạy lý thuyết
+
thực hành
hoặc tổ chức đi thực tế
Viên chức hạng III và tương đương
-
Soạn đề kiểm tra,
tổ chức kiểm tra
,
t
ổng hợp, đánh giá kết quả học tập
Viên chức hạng III và tương đương
-
Theo dõi thực hiện lịch giảng dạy và học tập; điểm danh, phối hợp với các đơn vị để kiểm soát tình hình học viên theo học hằng ngày
Viên chức hạng IV và tương đương
4
Tổng kết lớp và tổ chức bế giảng
-
Tổng hợp danh sách học viên đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận
Viên chức hạng III và tương đương
-
Xây dựng và trình
Quyết định cấp giấy chứng nhận kèm theo danh sách học viên và trình cấp có thẩm quyền ký duyệt
-
Làm thủ tục in
ấn
chứng nhận theo quy định, dán ảnh, rà soát, kiểm tra thông tin của chứng nhận và trình cấp có thẩm quyền ký duyệt
-
Chuẩn bị cơ sở vật chất, phông
bế giảng
Viên chức hạng IV và tương đương
-
Bế giảng, phát giấy chứng nhận cho học viên
-
Xây dựng báo cáo tổng kết
Viên chức hạng III và tương đương
5
Lưu hồ sơ và thanh, quyết toán các khoản chi
-
Phân loại lưu trữ hồ sơ theo quy định
Viên chức hạng III và tương đương
-
Tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh quyết toán các khoản chi
2. Bảng định mức:
ĐVT: 01 lớp tiêu chuẩn 100 học
viên tổ chức trong 01 ngày
TT
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Trị số
định mức hao phí
1
Nhân công
Lao động trực tiếp
-
Viên chức hạng III và tương đương
Công
8,5
-
Viên chức hạng IV và tương đương
Công
3
Lao động gián tiếp (tương đương 15%)
Công
1,725
2
Máy móc, thiết bị sử dụng
-
Máy tính xách tay
có kết nối internet
Ca
0,00160
-
Máy in
Ca
0,00040
-
Micro cầm tay không dây
Ca
0,00160
-
Loa
cố định
Ca
0,00160
-
Máy chiếu
+ màn hình hoặc màn hình led
Ca
0,00080
-
Bảng vẽ thuyết trình
Ca
0,00050
-
Máy quay/Webcam
Ca
0,00160
-
Máy đo tỷ trọng
Ca
0,01000
-
Thùng bảo quản mẫu
Ca
0,00050
-
Thiết bị đo nhiệt độ
Ca
0,00050
3
Vật liệu sử dụng
-
Phông Khai giảng/Bế giảng lớp
Chiếc
02
-
Băng rôn, khẩu hiệu
Chiếc
02
-
Standee
Chiếc
05
-
Hoa tươi để bàn trang trí khai mạc lớp
Bát
05
-
Hộp bìa cứng (File) đựng tài liệu lưu trữ hồ sơ
Cái
02
-
Túi
(file)
đựng tài liệu cho học viên
Cái
100
-
Vở viết cho học viên
Quyển
100
-
In, photo t
ài liệu
học tập
Quyển
100
-
Bộ kít lấy mẫu nước tiểu
Bộ
200
-
Bộ kít lấy mẫu máu
Bộ
100
-
Cốc đựng mẫu
Cốc
200
-
Niêm phong mẫu thiếu
Chiếc
100
-
Biên bản lấy mẫu kiểm tra doping
Bộ
300
-
Biên bản vận chuyển mẫu
Bộ
100
-
Phiếu báo cáo bổ sung
Bộ
100
-
Biên bản không thực hiện được nhiệm vụ
Bộ
100
-
Báo cáo của nhân viên lấy mẫu
Bộ
100
-
Phiếu báo cáo bổ sung ABP
Bộ
100
-
Thước kẻ
Chiếc
100
-
Găng tay y tế
Đôi
200
-
Hộp giấy
Hộp
50
-
Pipet (ống hút mẫu)
Chiếc
100
-
Túi nilon
Chiếc
100
-
Bông, băng gạc y tế
Bộ
200
-
Giấy chứng nhận
Tờ
100
-
Suất giải khát giữa giờ
Suất
100
Ghi chú:
1.
Định mức kinh tế - kỹ thuật
này
áp dụng trong điều kiện số lượng học viên tiêu chuẩn là 100 người/lớp.
S
ố lượng học viên thực tế có thể chênh lệch tăng hoặc giảm
tối đa không quá
20%
so với số lượng học viên tiêu chuẩn
. Khi số lượng học viên tăng hoặc giảm
so với số lượng học viên tiêu chuẩn
thì trị số định mức hao phí của một số máy móc, vật liệu sử dụng cũng tăng hoặc giảm tương ứng.
2. Định mức quy định tại Thông tư này là tổ chức tập huấn trong 01 ngày. Trường hợp thời gian tổ chức tập huấn dài hơn thì áp dụng
nhân với hệ số thời gian thực tế (tùy đặc điểm chuyên môn của từng lớp tập huấn).
3. Số lượng thành viên Ban Tổ chức, giảng viên, trợ giảng:
a) Ban Tổ chức tối đa 10 người/lớp;
b) Giảng viên dạy lý
thuyết 01 giảng viên/chuyên đề;
c) Giảng viên dạy thực hành 05 giảng viên/100 học viên;
d) Trợ giảng dạy thực hành 05 trợ giảng/100 học viên.
4. Nhân viên phục vụ tối đa 08 người/lớp (chuẩn bị hội trường, máy chiếu, âm thanh, ánh sáng, dụng cụ, trang thiết bị
lớp
tập huấn).
5. Phòng học lý thuyết và thực hành định mức tối thiểu 1,3m2/1 học viên.
6. Trang thiết bị, dụng cụ theo quy định chuyên môn của từng chương trình tập huấn.
7. Căn cứ chi tại bảng định mức:
a) Định mức chi phụ cấp lưu trú, tiền phương tiện di chuyển, tiền thuê phòng nghỉ cho Ban tổ chức, giảng viên, trợ giảng, phiên dịch, chi thù lao giảng viên, trợ giảng, phiên dịch; chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ, di chuyển cho các học viên thuộc diện không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, chi giải khát giữa giờ cho người tham dự được thực hiện theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức; Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức; Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017.
b) Đối với các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ thuê mướn khác như chi thuê xe ô tô đi thực tế, thuê hội trường, cơ sở vật chất và các dịch vụ liên quan khác như âm thanh, máy tính, máy chiếu, màn chiếu, chi mua sắm các vật liệu, in ấn khi thanh toán phải có đầy đủ báo giá, hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
c) Trong bảng định mức này chưa tính đến các chi phí: chi công tác phí, thuê hội trường, nhà bạt di động, thuê xe ô tô (di chuyển từ cơ quan/chỗ nghỉ đến nơi tập huấn, học viên đi khảo sát thực tế), thuê cơ sở vật chất và các dịch vụ liên quan, mua sắm các vật liệu (giấy A4, mực, dập ghim, bút nhớ dòng, bút bi…), ứng dụng công nghệ thông tin (do việc lựa chọn tùy thuộc vào yêu cầu thực tế khác nhau của từng lớp tập huấn./.
II. Truyền thông tại các giải thi đấu thể thao
1. Mô tả nội dung công việc:
TT
Nội dung công việc
Người thực hiện
1
Chuẩn bị tổ chức truyền thông
-
Liên hệ ban tổ chức giải thi đấu
Viên chức hạng III và tương đương
-
Xây dựng kế hoạch và các văn bản liên quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi đến các bên liên quan
Viên chức hạng III và tương đương
-
Xây dựng dự toán kinh phí tổ chức truyền thông
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Viên chức hạng III và tương đương
-
Xây dựng, thiết kế tài liệu truyền thông cho giải thi đấu (Sổ tay, tờ rơi, băng rôn, phông bạt tại sự kiện và standee)
Viên chức hạng III và tương đương
-
Thiết kế vật phẩm truyền thông
Viên chức hạng III và tương đương
-
Liên hệ và điều phối tuyên truyền viên theo yêu cầu của chương trình truyền thông
Viên chức hạng III và tương đương
2
Tổ chức truyền thông
-
Chuẩn bị cơ sở vật chất tại điểm thi đấu
Viên chức hạng IV và tương đương
-
Thực hiện truyền thông tại giải đấu
Viên chức hạng IV và tương đương
-
Tổng hợp đánh giá chương trình truyền thông
Viên chức hạng III và tương đương
3
Thanh, quyết toán các khoản chi
Viên chức hạng III và tương đương
2. Bảng định mức:
ĐVT: 01 giải đấu truyền thông 100 người
tổ chức trong 01 ngày
TT
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Trị số
định mức hao phí
1
Nhân công
Lao động trực tiếp
-
Viên chức hạng IV và tương đương
Công
6
Lao động gián tiếp (tương đương 15%)
Công
0,9
2
Máy móc, thiết bị sử dụng
-
Máy tính xách tay
có kết nối internet
Ca
0,00160
-
Đường truyền và thiết bị internet di động tại địa điểm thực hiện
Ca
0,00160
3
Vật liệu sử dụng
-
Phông
Chiếc
02
-
Băng rôn, khẩu hiệu
Chiếc
02
-
Standee
Chiếc
05
-
Khung nhà bạt cho sự kiện ngoài trời
Cái
01
-
Bàn ghế
Bộ
02
-
Tài liệu truyền thông (sổ tay, tờ rơi..)
Bộ
100
-
Biển chỉ dẫn
Chiếc
05
-
Vật phẩm truyền thông
Vật phẩm
100
Phụ lục
I
I
ĐỊNH
MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT
LẤY MẪU KIỂM TRA
VÀ XÉT NGHIỆM
DOPING
(
K
èm theo Thông tư số
/2025/TT-BVHTTDL ngày
tháng
năm 202
5
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I.
Lấy mẫu kiểm tra
doping
1. Mô t
ả
n
ộ
i dung c
ô
ng vi
ệ
c:
TT
Nội dung công việc
Người thực hiện
1
Xây dựng kế hoạch lấy mẫu kiểm tra doping
-
Xây dựng bảng đánh giá nguy cơ các môn thể thao
Viên chức hạng III và tương đương
-
Tổng hợp danh sách Vận động viên đội tuyển quốc gia theo từng môn thể thao
Viên chức hạng IV và tương đương
-
Xây dựng kế hoạch lấy mẫu các môn thể thao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Viên chức hạng III và tương đương
-
Xây dựng dự toán, kinh phí kế hoạch lấy mẫu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
2
Khảo sát các địa điểm lấy mẫu
Viên chức hạng III và tương đương
3
Tổ chức lấy mẫu kiểm tra doping
-
Chuẩn bị đề xuất trang thiết bị, vật tư
Viên chức hạng IV và tương đương
-
Xây dựng lệnh lấy mẫu kiểm tra doping
Viên chức hạng III và tương đương
-
Điều phối nhân viên lấy mẫu và nhân viên hỗ trợ
-
Thực hiện quy trình lấy mẫu theo quy định
Viên chức hạng IV và tương đương
4
Thanh, quyết toán các khoản chi
Viên chức hạng III và tương đương
2. Bảng định mức:
ĐVT: 01 đợt lấy mẫu cho 01-06 VĐV/ngày, tại 01 địa điểm
TT
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Trị số
định mức hao phí
1
Nhân công
Lao động trực tiếp
-
Viên chức hạng III và tương đương
Công
2
-
Viên chức hạng IV và tương đương
Công
6
Lao động gián tiếp (tương đương 15%)
Công
1,2
2
Máy móc, thiết bị sử dụng
-
Máy đo tỷ trọng
Ca
0,00150
-
Thùng bảo quản mẫu máu
Ca
0,00050
-
Máy đo huyết áp
Ca
0,00025
-
Tủ lạnh bảo quản mẫu
Ca
0,00080
-
Tivi
Ca
0,00080
3
Vật liệu sử dụng lấy mẫu nước tiểu
-
Bộ kít lấy mẫu nước tiểu
Bộ
09
-
Cốc đựng mẫu
Cốc
12
-
Niêm phong mẫu thiếu
Bộ
06
-
Biên bản lấy mẫu kiểm tra doping
Bộ
18
-
Biên bản vận chuyển mẫu
Bộ
06
-
Phiếu báo cáo bổ sung
Bộ
06
-
Biên bản không thực hiện được nhiệm vụ
Bộ
06
-
Báo cáo của nhân viên lấy mẫu
Bộ
02
-
Phiếu báo cáo bổ sung ABP
Bộ
06
-
Cặp trình ký
Chiếc
06
-
Hộp giấy
Hộp
02
-
Kéo
Chiếc
02
-
Thước kẻ
Chiếc
03
-
Pin tiểu lắp máy tỷ trọng
Đôi/máy
03
-
Găng tay
Đôi
06
-
Túi nilon đựng rác
Chiếc
04
-
Thùng đựng rác
Chiếc
02
-
Pipet (ống hút mẫu)
Chiếc
12
-
Giấy vệ sinh
Cuộn
02
-
Xà phòng rửa tay
Chai
01
-
Nước uống
Chai
36
4
Vật liệu sử dụng lấy mẫu máu
-
Bộ kít niêm phong và vận chuyển mẫu máu
Bộ
08
-
Bộ kim, ống đựng mẫu máu
Bộ
08
-
Thùng đựng rác thải y tế
Chiếc
02
-
Bông, băng, cồn, gạc
Bộ
08
-
Khay inox
Chiếc
02
-
Giá đựng mẫu
Chiếc
02
-
Gối kê tay
Chiếc
02
-
Dây garo lấy máu tĩnh mạch
Chiếc
02
-
Thiết bị theo dõi nhiệt độ cho mẫu máu khi vận chuyển
Chiếc
02
-
Gel lạnh bảo quản mẫu và vận chuyển mẫu
Túi
20
II . Xét nghiệm doping
1. Mô tả nội dung công việc:
TT
Nội dung công việc
Người thực hiện
1
Liên hệ với phòng xét nghiệm sẽ thực hiện việc phân tích mẫu để kiểm tra doping
Viên chức hạng III và tương đương
2
Chuẩn bị các giấy tờ liên quan đến vận chuyển mẫu
Viên chức hạng IV và tương đương
3
Nhận mẫu từ bộ phận lấy mẫu
4
Kiểm định mẫu máu
5
Vận chuyển mẫu nước tiểu đến phòng xét nghiệm
Đơn vị vận chuyển quốc tế
6
Vận chuyển xách tay mẫu máu đến phòng xét nghiệm (trong trường hợp cần thiết)
Viên chức hạng IV và tương đương
7
Xét nghiệm mẫu
Phòng Xét nghiệm được Tổ chức phòng, chống doping thế giới (WADA) công nhận
8
Thanh, quyết toán các khoản chi
Viên chức hạng III và tương đương
2. Bảng định mức:
ĐVT: 01 đợt xét nghiệm mẫu
TT
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Trị số
định mức
hao phí
Nhân công
Lao động trực tiếp
-
Viên chức hạng IV và tương đương
Công
2
Lao động gián tiếp (tương đương 15%)
Công
0,3
Phụ lục III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC HỘI ĐỒNG PHÒNG, CHỐNG DOPING
(
K
èm theo Thông tư số
/2025/TT-BVHTTDL ngày
tháng
năm 202
5
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1.
Mô tả nội dung công việc:
TT
Nội dung công việc
Người thực hiện
1
Soạn thảo Quyết định thành lập Hội đồng
Viên chức hạng III và tương đương
2
Tiếp nhận và tổng hợp hồ sơ
gửi các thành viên Hội đồng xem xét
3
Nghiên cứu hồ sơ trường hợp
4
Hội đồng họp xem xét hồ sơ
5
Trưng cầu giám định (khi cần thiết)
6
Tổng hợp, xây dựng và gửi thông báo về Kết luận của Hội đồng tới Vận động viên và các bên liên quan
7
Đăng tải hồ sơ lên hệ thống Quản lý dữ liệu về phòng chống Doping (ADAMS)
8
Thanh, quyết toán các khoản chi
2. Bảng định mức:
ĐVT: 01 sự vụ
TT
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Trị số định mức hao phí
1
Nhân công
Lao động trực tiếp
-
Viên chức hạng III và tương đương
Công
23
Lao động gián tiếp (tương đương 15%)
Công
3,45
2
Máy móc, thiết bị sử dụng
-
Máy tính có kết nối internet
Ca
0,00080
-
Máy in
Ca
0,00020
3
Vật liệu sử dụng
-
Túi đựng tài liệu
Chiếc
05