Điều 21. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để có hướng dẫn kịp thời./.
Nơi nhận: - Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an; - Lưu: VT, V03(P4). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Đại tướng Lương Tam Quang
Mẫu số 01/36 [21] Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an
(1)................................ (2)................................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......../PC-…. | ........(3)........, ngày ....... tháng ........ năm .......
PHIẾU CHUYỂN
Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ về hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường thủy
Kính gửi: ………………………(4)……………………………
………..………(2)…… chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với:
Phương tiện giao thông (ghi rõ loại phương tiện, số đăng ký, số đăng kiểm):……
Chủ phương tiện: ………...……………………..; Địa chỉ: ………………
Thời gian, địa điểm vi phạm: …………………………………………………
Hành vi vi phạm: ……………..……….……….……………....…..… được quy định tại Nghị địnhsố …../……/NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực…………………...
Ngày…../…/…., …….….(2)……... đã gửi thông báo đến chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hành vi vi phạm đến trụ sở cơ quan Công an để giải quyết vụ việc.
Đề nghị …………..(4)…………… thực hiện giải quyết, xử lý theo quy định của pháp luật khi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hành vi vi phạm đến trụ sở đơn vị để giải quyết vụ việc./.
(Kèm theo kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ).
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: Hồ sơ vụ việc. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú
(1) Cơ quan chủ quản.
(2) Cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt (nơi phát hiện vi phạm).
(3) Địa danh.
(4) Tên cơ quan Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân liên quan đến hành vi vi phạm cư trú, đóng trụ sở.
Mẫu số 02/36 [22] Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an
(1)................................ (2)................................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ..................... | ........(3)........, ngày ....... tháng ........ năm .......
THÔNG BÁO
Vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường thủy
Kính gửi:.…….…………………(4)…………………………………..
……………………(2).…………………… đã sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ/ tiếp nhận kết quả ghi thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật của ………… (5) …………… phát hiện và ghi nhận:
Phương tiện (ghi rõ loại phương tiện, số đăng ký, số đăng kiểm): ………….…
Chủ phương tiện: ………...……………………..……..…….…….……
Địa chỉ: ………………………………..…….….…………….………...
Thời gian, địa điểm vi phạm: ……………………………………………..
Hành vi vi phạm: …...……………………..………………, được quy định tại Nghị định số …../……/NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực…………………..
Biện pháp ngăn chặn được áp dụng (nếu có):………………………..………
Yêu cầu chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hành vi vi phạm đúng…..giờ…... ngày…./.…./…..có mặt tại trụ sở……......(2)......………., để giải quyết vụ việc vi phạm theo quy định của pháp luật. Nếu việc đi lại gặp khó khăn và không có điều kiện trực tiếp đến trụ sở cơ quan ..........(2)............ để giải quyết vụ việc vi phạm, thì đúng …...giờ…... ngày…./.…./…..có mặt tại trụ sở……......(6)......…., để giải quyết vụ việc vi phạm theo quy định của pháp luật.
Khi đến giải quyết phải mang theo thông báo này và các giấy tờ có liên quan đến phương tiện và người điều khiển phương tiện.
Nếu quá thời gian trên, người được yêu cầu không đến để giải quyết vụ việc vi phạm, thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.
(Kèm theo kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ).
Nơi nhận: - Như trên; - ….. (7)…… - Lưu: Hồ sơ vụ việc. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú
(1) Cơ quan chủ quản.
(2) Cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt; đơn vị phát hiện vi phạm.
(3) Địa danh.
(4) Chủ phương tiện.
(5) Đơn vị chuyển kết quả ghi thu được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật (nếu có).
(6) Tên cơ quan Công an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã (nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hành vi vi phạm cư trú, đóng trụ sở) mà cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm đã chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
Mẫu số 03
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2023/TT-BCA ngày 02/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an)
(1)................................ (2)................................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .................. | ........(3)........, ngày ....... tháng ........ năm .......
THÔNG BÁO
Thông tin, hình ảnh phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường thủy
Kính gửi: …………………… (4) ………………………………………
Hồi …. giờ … ngày …../…../…..,…………..(2)…………………………đã tiếp nhận thông tin, hình ảnh phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông ............. do cá nhân, tổ chức cung cấp hoặc đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội. Qua xác minh, xem xét:
Phương tiện giao thông (ghi rõ loại phương tiện, số đăng ký, số đăng kiểm):….
Chủ phương tiện: ………...…………………...…..…………..............................
Địa chỉ:.………………………………...……..…….……..….….………….…..
Có dấu hiệu vi phạm:.…..............……………………..…………………………
được quy định tại Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực.............................
Đề nghị chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện đúng…....giờ……… ngày….../..…./…..có mặt tại trụ sở……(2)…….. để làm rõ vụ việc. Khi đến giải quyết phải mang theo thông báo này và các giấy tờ có liên quan đến phương tiện giao thông và người điều khiển phương tiện./.
Nơi nhận: - Như trên; - Công an xã, phường, thị trấn nơi chủ phương tiện cư trú, đóng trụ sở (Để chuyển thông báo và đề nghị thực hiện theo quy định). - Lưu: Hồ sơ vụ việc. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Cơ quan chủ quản.
(2) Cơ quan gửi thông báo.
(3) Địa danh.
(4) Chủ phương tiện.
Mẫu số 04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2023/TT-BCA ngày 02/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an)
(1)................................ (2)................................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ................. | ........(3)........, ngày ....... tháng ........ năm .......
PHIẾU BÁO
Kính gửi:.…….……………………………………………
Công an phường, xã, thị trấn:.................................. đã nhận được Thông báo số:................ ngày....../...../............ và đã chuyển đến chủ phương tiện theo thông báo hoặc...............(4)................
Vậy thông báo để cơ quan đã ra thông báo biết./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: Hồ sơ vụ việc. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Cơ quan chủ quản.
(2) Tên cơ quan Công an phường, xã, thị trấn nơi chủ phương tiện có dấu hiệu vị phạm cư trú, đóng trụ sở.
(3) Địa danh.
(4) Không cư trú, đóng trụ sở tại phường, xã, thị trấn (ghi rõ lý do); đã bán, cho, tặng cho người khác (ghi rõ tên, tuổi, địa chỉ nơi cư trú, đóng trụ sở).
Mẫu số 05/36 [23] Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ CÔNG AN
(1).........................................................................................................................................
(2).........................................................................................................................................
SỔ TIẾP NHẬN THÔNG TIN, HÌNH ẢNH PHẢN ÁNH VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY
Đơn vị sử dụng: (3):.................................
Từ ngày ........ tháng ....... năm ..................
Quyển số: ....................................................
Ghi chú:
(1): Cục Cảnh sát giao thông; Công an cấp tỉnh;
(2): Thủy đoàn; Phòng Cảnh sát giao thông;
(3): Đội…....; Thủy đội…. Trạm……..
* In trên khổ A3, 100 trang (không kể bìa), bìa màu xanh ngọc.
| STT | Thời gian tiếp nhận | Tổ chức, cá nhân cung cấp hoặc tên phương tiện thông tin đại chúng đăng tải, mạng xã hội | | Loại thông tin, hình ảnh | Đại diện tổ chức, cá nhân ký tên ( Trường hợp cung cấp trực tiếp) | Cán bộ tiếp nhận (Ký tên) | Kết quả xác minh, xử lý | | | | | | | | | Ghi chú |
||||||||||||||||||
| | | Tên hoặc họ và tên | Địa chỉ | | | | Số biên bản, quyết định xử phạt | Họ tên, địa chỉ người vi phạm | Loại phương tiện thủy, biển số đăng ký hành chính hoặc mã VR | Thời gian, hành vi vi phạm | Biện pháp ngăn chặn, biện pháp khác | Phạt tiền | Hình thức xử phạt bổ sung | Thực hiện quyếtxử phạt | Không vi phạm hoặc không đủ căn cứ xác định vi phạm | |
| 1 | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 4 | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 5 | | | | | | | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | | | | | | | |
[1] Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa”.
[2] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[3] Cụm từ “Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[4] Cụm từ “(sau đây viết gọn là Trưởng phòng Cảnh sát giao thông); Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Trưởng Công an quận, huyện, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Trưởng Công an cấp huyện)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[5] Cụm từ “Trưởng Công an cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[6] Cụm từ “Trưởng Công an cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[8] Cụm từ “Trưởng Công an cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[9] Cụm từ “lãnh đạo Công an cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[10] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[11] Cụm từ “Trưởng Công an cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Trưởng phòng Cảnh sát giao thông” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[12] Cụm từ “Công an cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Phòng Cảnh sát giao thông” theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[13] Cụm từ “Công an cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Phòng Cảnh sát giao thông” theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[14] Cụm từ “Công an cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Phòng Cảnh sát giao thông” theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[15] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[16] Cụm từ “Công an cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[17] Cụm từ “Công an cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[18] Cụm từ “Trưởng Công an cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[19] Cụm từ “Trưởng Công an cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[20] Điều 14 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để kịp thời hướng dẫn”.
[21] Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[22] Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[23] Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.