Điều 11. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này;
b) Tổ chức nghiên cứu việc xây dựng, quản trị, duy trì, nâng cấp phần mềm kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, báo cáo lãnh đạo Bộ Công an;
c) Tổ chức nghiên cứu,ứng dụng khoa học và công nghệ, quản lý công tác kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
d) Hướng dẫn thống nhất nội quy tại nơi tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) kết quả thực hiện kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức kiểm tra lưu động kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi bảo đảm điều kiện tổ chức kiểm tra quy định tại Điều 5 Thông tư này.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để kịp thời hướng dẫn./.
Nơi nhận: - Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an; - Lưu: VT, V03(P4). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Đại tướng Lương Tam Quang
PHỤ LỤC
BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG KIỂM TRA KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỂ ĐƯỢC PHỤC HỒI ĐIỂM GIẤY PHÉP LÁI XE (Kèm theo Thông tư số 65/2024/TT-BCA ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ để được phục hồi điểm giấy phép lái xe)
Mẫu số 01
| Ảnh chân dung 3 cm x 4 cm (chụp không quá 06 tháng) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ | | |
|||||
| | Kính gửi: ……………………………. Tên tôi là: ...................................................................................... Sinh ngày: ………………….……………………........................ Dân tộc:………………………..Quốc tịch:…………………….. Số định danh cá nhân/Số thẻ thường trú/Số thẻ tạm trú: ……… Nơi thường trú □ Nơi tạm trú □ Nơi ở hiện tại………………. □ …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… Giấy phép lái xe số……..hạng……ngày cấp……...tại………… Đã bị trừ hết điểm từ ngày…………………………………………… Số điện thoại liên hệ:…………………Địa chỉ email:………….. Ngày đăng ký kiểm tra:………………………………………….. Đăng ký người phiên dịch: Có □ Không □ Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật. ………, ngày ….. tháng …. năm…. NGƯỜI LÀM ĐƠN (Ký, ghi rõ họ và tên) | | ………, ngày ….. tháng …. năm…. NGƯỜI LÀM ĐƠN (Ký, ghi rõ họ và tên) |
| | ………, ngày ….. tháng …. năm…. NGƯỜI LÀM ĐƠN (Ký, ghi rõ họ và tên) | | |
Mẫu số 02
……..(1)……. …(2)….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Họ và tên: ……………………………………………………………………….
Sinh ngày:…………. …………………................................................................
Số định danh cá nhân/Số thẻ thường trú/Số thẻ tạm trú:…………………………
Giấy phép lái xe số…….. hạng……ngày cấp……...tại………………………….
Đã bị trừ hết điểm từ ngày:……………………………………………………….
I. KẾT QUẢ KIỂM TRA LÝ THUYẾT KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
Ngày kiểm tra:………………………Lần thứ:………………………………
| Số điểm tối đa | Số điểm đạt được | Kết luận | Cán bộ kiểm tra ký và ghi rõ họ tên |
|||||
| | | | (CB1) (CB2) |
| Người dự kiểm tra, người phiên dịch (nếu có) ký tên (điểm chỉ) | | | |
II. KẾT QUẢ KIỂM TRA KIẾN THỨC PHÁP LUẬT THEO MÔ PHỎNG
Ngày kiểm tra:……………………………….Lần thứ:…………………………
| Số điểm tối đa | Số điểm đạt được | Kết luận | Cán bộ kiểm tra ký và ghi rõ họ tên |
|||||
| | | | (CB1) (CB2) |
| Người dự kiểm tra, người phiên dịch (nếu có) ký tên (điểm chỉ) | | | |
Kết quả: Đạt □ Không đạt □
III.XÁC NHẬN KẾT QUẢ KIỂM TRA
…….(2)……xác nhận ông/bà………có kết quả kiểm tra:…………(4)………
…..(3)….., ngày……tháng……năm…. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản.
(2) Tên cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.
(3) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
(4) Ghi rõ đạt yêu cầu được phục hồi điểm giấy phép lái xe kể từ ngày ……; trường hợp không đạt yêu cầu thì ghi rõ không đạt.
[1] Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa”.
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[3] Điều 14 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để kịp thời hướng dẫn”.