Điều 47. Quy định chuyển tiếp
1. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nếu chưa thực hiện đổi, cấp lại được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trong giấy phép và có hiệu lực sử dụng như sau:
a) Hạng A1 được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện từ 04 kW đến dưới 14 kW;
b) Hạng A2 được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 14 kW trở lên và các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe hạng A1 quy định tại điểm a khoản này;
c) Giấy phép lái xe hạng A3 được tiếp tục điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe hạng A1 quy định tại điểm a khoản này và các xe tương tự;
d) Giấy phép lái xe hạng A4 được tiếp tục điều khiển máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg;
đ) Giấy phép lái xe hạng B1 được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;
e) Giấy phép lái xe hạng B2 được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;
g) Giấy phép lái xe hạng C được tiếp tục điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các Giấy phép lái xe hạng B1, B2 quy định tại điểm đ, điểm e khoản này;
h) Giấy phép lái xe hạng D được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người từ 09 đến 29 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy định cho các Giấy phép lái xe hạng B1, B2, C quy định tại điểm đ, điểm e, điểm g khoản này;
i) Giấy phép lái xe hạng E được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người trên 29 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy định cho các Giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D quy định tại điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản này;
k) Giấy phép lái xe hạng FB2, FD được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe hạng B2, D quy định tại điểm e, điểm h khoản này khi kéo rơ moóc; Giấy phép lái xe hạng FC được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe hạng C quy định tại điểm g khoản này khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; Giấy phép lái xe hạng FE được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe hạng E quy định tại điểm i khoản này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa.
2. Giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành khi đổi, cấp lại thực hiện như sau:
a) Giấy phép lái xe hạng A1 được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe hạng A với điều kiện hạn chế điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW;
b) Giấy phép lái xe hạng A2 được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe hạng A;
c) Giấy phép lái xe hạng A3 được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe hạng B1;
d) Giấy phép lái xe hạng A4 được đổi, cấp lại sang Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển xe máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg và Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng;
đ) Giấy phép lái xe hạng B1 (loại chuyển số cơ khí), hạng B2 được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe hạng B hoặc hạng C1 và Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg;
e) Giấy phép lái xe hạng C giữ nguyên và đổi, cấp lại cùng hạng và Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
g) Giấy phép lái xe hạng D được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe hạng D2 và Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
h) Giấy phép lái xe hạng E được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe hạng D và Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
i) Giấy phép lái xe hạng FB2 được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe hạng BE hoặc C1E và Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg;
k) Giấy phép lái xe hạng FC được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe hạng CE và Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
l) Giấy phép lái xe hạng FD được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe hạng D2E và Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
m) Giấy phép lái xe hạng FE được đổi, cấp lại sang Giấy phép lái xe hạng DE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.
3. Giấy phép xe tập lái được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trong giấy phép. Khi đổi, cấp lại thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
4. Giấy chứng nhận giáo viên dạy lý thuyết cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trong giấy chứng nhận; khi đổi, cấp lại thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành đã được cấp theo Thông tư số 12/2024/TT-BCA, được đổi, cấp lại như sau:
a) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng A1, A2 được đổi, cấp lại sang Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng A;
b) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng A3 được đổi, cấp lại sang Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng B1;
c) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng B hoặc hạng C1;
d) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng C giữ nguyên và đổi, cấp lại cùng hạng;
đ) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng D được đổi, cấp lại sang Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng D2;
e) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng E được đổi, cấp lại sang Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng D;
g) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng FB2 được đổi, cấp lại sang Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng BE hoặc hạng C1E;
h) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng FC được đổi, cấp lại sang Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng CE;
i) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng FD được đổi, cấp lại sang Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng D2E;
k) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng FE được đổi, cấp lại sang Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành hạng DE.
5. Thẻ sát hạch viên đã được cấp trước ngày Thông tư số 12/2024/TT-BCA có hiệu lực thi hành sẽ không còn giá trị sử dụng. Thẻ sát hạch viên đã được cấp theo Thông tư số 12/2024/TT-BCA, được đổi, cấp lại như sau:
a) Thẻ sát hạch viên hạng A1, A2 được đổi, cấp lại sang Thẻ sát hạch viên hạng A;
b) Thẻ sát hạch viên hạng A3 được đổi, cấp lại Thẻ sát hạch viên hạng B1;
c) Thẻ sát hạch viên hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang Thẻ sát hạch viên hạng B hoặc hạng C1;
d) Thẻ sát hạch viên hạng C giữ nguyên và đổi, cấp lại cùng hạng;
đ) Thẻ sát hạch viên hạng D được đổi, cấp lại sang Thẻ sát hạch viên hạng D2;
e) Thẻ sát hạch viên hạng E được đổi, cấp lại sang Thẻ sát hạch viên hạng D;
g) Thẻ sát hạch viên hạng FB2 được đổi, cấp lại sang Thẻ sát hạch viên hạng BE hoặc hạng C1E;
h) Thẻ sát hạch viên hạng FC được đổi, cấp lại sang Thẻ sát hạch viên hạng CE;
i) Thẻ sát hạch viên hạng FD được đổi, cấp lại sang Thẻ sát hạch viên hạng D2E;
k) Thẻ sát hạch viên hạng FE được đổi, cấp lại sang Thẻ sát hạch viên hạng DE.
6. Cán bộ, chiến sĩ học lái xe đã được đào tạo lái xe trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành hoặc đang được đào tạo lái xe tại ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa được sát hạch, cấp Giấy phép lái xe thì được sát hạch, cấp Giấy phép lái xe theo hạng Giấy phép lái xe đổi, cấp lại theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
7. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Thông tư được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì nội dung dẫn chiếu thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế.