Điều 33. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương thi hành Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để có hướng dẫn kịp thời./.
Nơi nhận: - Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an; - Lưu: VT, V03(P4) . | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Đại tướng Lương Tam Quang
Mẫu số 01/73[26]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an)
(1) ……………………… (2) ……………………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số ……/TB..….. | .......(3)……, ngày.....…. tháng ……… năm …….
THÔNG BÁO
Vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Kính gửi:.…….…………………(4)…………………………………..
……………………(5).…………………… đã sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc tiếp nhận kết quả ghi thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật của ………… (6) …………… phát hiện và ghi nhận:
Phương tiện (ghi rõ loại phương tiện, biển số, màu biển số): …………..………
Chủ phương tiện:……………………………....; số định danh cá nhân/cơ quan/ tổ chức hoặc số Căn cước/Căn cước công dân (nếu có)…………………………
Địa chỉ: ………………………………..…….….……………….…….………...
Thời gian, địa điểm vi phạm: …………………………..………………………..
Hành vi vi phạm: …...……………………..………………, được quy định tại Nghị định số …../……/NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe.
Biện pháp ngăn chặn được áp dụng (nếu có):………………….………..………
Yêu cầu chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hành vi vi phạm đúng…..giờ…... ngày…./.…./….. có mặt tại trụ sở…….............(2).......………. để giải quyết vụ việc vi phạm theo quy định của pháp luật. Nếu việc đi lại gặp khó khăn và không có điều kiện trực tiếp đến trụ sở cơ quan ..........(2)............ để giải quyết vụ việc vi phạm, thì đúng …...giờ…... ngày…./.…./…..có mặt tại trụ sở……......(7)......…. để giải quyết vụ việc vi phạm theo quy định của pháp luật.
Khi đến giải quyết phải mang theo thông báo này và các giấy tờ có liên quan đến phương tiện và người điều khiển phương tiện.
Nếu quá thời gian trên, người được yêu cầu không đến để giải quyết vụ việc vi phạm, thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.
(Kèm theo kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ).
Nơi nhận: - Như trên; - ….. (7)…… - Lưu: Hồ sơ vụ việc. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số) Họ và tên
____________________
Ghi chú:
(1) Cơ quan chủ quản.
(2) Cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt.
(3) Địa danh.
(4) Chủ phương tiện.
(5) Đơn vị phát hiện vi phạm.
(6) Đơn vị chuyển kết quả ghi thu được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật (nếu có).
(7) Tên Công an cấp xã (nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hành vi vi phạm cư trú, đóng trụ sở) mà cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm đã chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
Mẫu số 02/73[27]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an)
(1) ……………………… (2) ……………………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số ……/TB..….. | .......(3)……, ngày.....…. tháng ……… năm …….
THÔNG BÁO
Về việc trừ điểm giấy phép lái xe
Căn cứ Quyết định số……../QĐ-XPHC ngày……/…/…….về xử phạt vi phạm hành chính đối với:
Ông (bà): …………………....................………………………………………..
Điều khiển phương tiện (ghi rõ loại phương tiện (ô tô hoặc mô tô), biển số, màu biển số, số đăng ký) vi phạm: …..................................................................................................
Số định danh cá nhân hoặc số Căn cước/Căn cước công dân ...........................…
…………..........................................................................................................................
Nơi cư trú:..………………………………..…….….……………………………
Số điểm hiện có của giấy phép lái xe (loại ô tô hoặc mô tô, số……., hạng: .……., ngày cấp: …/…/…., tại: …………………..):………………...……………….
Số điểm bị trừ (ghi rõ số điểm của giấy phép lái xe ô tô hoặc mô tô):…………;
Số điểm còn lại (ghi rõ điểm của giấy phép lái xe ô tô hoặc mô tô): …………..
Trường hợp ông (bà) bị trừ hết điểm giấy phép lái xe, sau thời hạn ít nhất 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định, nếu có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm giấy phép lái xe.
......................... (4) .................... thông báo để ông (bà) biết, chấp hành các quy định của pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: Hồ sơ vụ việc. | NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TRỪ ĐIỂM GIẤY PHÉP LÁI XE (Ch ữ k ý, đóng dấu /chữ ký số ) H ọ và tên
___________________
Ghi chú:
(1) Cơ quan chủ quản.
(2), (4) Cơ quan của người có thẩm quyền trừ điểm giấy phép lái xe.
(3) Địa danh.
Mẫu số 03/73[28]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an)
(1) ……………………… (2) ……………………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …… /PC…….. | .......(3)……, ngày.....…. tháng ……… năm …….
PHIẾU CHUYỂN
Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ về hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Kính gửi: ………………………(4)……………………………
………..………(2)…… chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với:
Phương tiện giao thông (ghi rõ loại phương tiện, biển số, màu biển):………..….
Chủ phương tiện: ………...……………………..; số định danh cá nhân/cơ quan/tổ chức hoặc số Căn cước/ Căn cước công dân (nếu có) …………......…………..
Địa chỉ: ……………………………………………..………………….………….
Thời gian, địa điểm vi phạm: ……………………………….…………………….
Hành vi vi phạm: ……………..……….……….……………....…..… được quy định tại Nghị định số …../……/NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe.
Ngày…../…/…., …….….(2)……... đã gửi thông báo đến chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hành vi vi phạm đến trụ sở cơ quan Công an để giải quyết vụ việc.
Đề nghị …………..(4)…………… thực hiện giải quyết, xử lý theo quy định của pháp luật khi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hành vi vi phạm đến trụ sở đơn vị để giải quyết vụ việc.
(Kèm theo kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ)./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: Hồ sơ vụ việc. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số) Họ và tên
___________________
Ghi chú:
(1) Cơ quan chủ quản.
(2) Cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt (nơi phát hiện vi phạm).
(3) Địa danh.
(4) Tên cơ quan Công an cấp xã nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân liên quan đến hành vi vi phạm cư trú, đóng trụ sở.
Mẫu số 04
(Kèm theo Thông tư số 73/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)
(1) ……………………… (2) ……………………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ............/PG.......... | .......(3)……, ngày.....…. tháng ……… năm …….
PHIẾU GỬI
Thông báo vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ hoặc Thông báo dữ liệu (thông tin, hình ảnh) phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Kính gửi: …………………… (4) ………………………………………
………(2) ……… thực hiện Thông báo vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ số ………, ngày …/……/.… hoặc Thông báo dữ liệu (thông tin, hình ảnh) phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ do tổ chức, cá nhân cung cấp, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, số…… ngày …./…/…. (gửi kèm theo).
Đối với: ………..…(5)…………; số định danh cá nhân hoặc số Căn cước/Căn cước công dân (nếu có)…...……………………………… …………………………….
Địa chỉ: …………………….…….Số điện thoại (nếu có): ………………………
Phương tiện giao thông (ghi rõ loại phương tiện, biển số, màu biển số):................ có hành vi vi phạm (hoặc dấu hiệu vi phạm): ……………………………….………….
Đề nghị …….(4)………chuyển thông báo tới …………(5)…….. và giám sát việc thực hiện./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu:…(6)…. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số) Họ và tên
"
PHIẾU BÁO
Kính gửi ……………… (2)……………….
Công an xã, phường, thị trấn: ……………(4)…………đã nhận được Phiếu gửi kèm thông báo số: …… ngày ……/……/…… và đã chuyển thông báo đến ……………(5)………………. hoặc ………..…………..(7)……………..………..
Vậy thông báo để cơ quan đã gửi thông báo biết./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu:…(6)…. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Chữ ký, đóng dấu/chữ ký số) Họ và tên
____________________
Ghi chú:
(1) Cơ quan chủ quản.
(2) Cơ quan gửi thông báo vi phạm.
(3) Địa danh.
(4) Công an xã, phường, thị trấn nơi chủ phương tiện vi phạm (có dấu hiệu vi phạm) cư trú, đóng trụ sở.
(5) Chủ phương tiện.
(6) Hồ sơ xử lý vi phạm.
(7) Không cư trú tại xã, phường, thị trấn (ghi rõ lý do); đã bán, cho, tặng cho người khác (ghi rõ tên, tuổi, địa chỉ nơi cư trú, học tập, công tác); ……
Mẫu số 05/73[29]
(Ban hành kèm theo Thông tưsố 13/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BỘ CÔNG AN (1) ......................................................................................................................................... (2) ......................................................................................................................................... SỔ TIẾP NHẬN DỮ LIỆU (THÔNG TIN, HÌNH ẢNH) PHẢN ÁNH VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Đơn vị sử dụng: (3) .................................... Từ ngày ........ tháng ....... năm .................. Quyển số: ....................................................
____________________
Ghi chú:
(1) Cục Cảnh sát giao thông; Công an cấp tỉnh.
(2) Phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt; Phòng Cảnh sát giao thông.
(3) Đội…; Trạm…
* In trên khổ A3, 100 trang (không kể bìa), bìa màu xanh ngọc.
| Số thứ tự | Thời gian tiếp nhận | Cá nhân, tổ chức cung cấp hoặc tên phương tiện thông tin đại chúng đăng tải, mạng xã hội | | Loại thông tin, hình ảnh | Đại diện tổ chức, cá nhân ký ghi rõ họ tên; số định danh cá nhân, số căn cước công dân ( Trường hợp cung cấp trực tiếp) | Cán bộ tiếp nhận (Ký ghi rõ họ tên) | Kết quả xác minh, xử lý | | | | | | | | | Ghi chú |
||||||||||||||||||
| | | Tên hoặc họ và tên; số định danh cá nhân, số căn cước công dân | Địa chỉ | | | | Số biên bản, quyết định xử phạt | Họ tên, địa chỉ người vi phạm | Loại phương tiện giao thông, biển số | Thời gian, hành vi vi phạm | Biện pháp ngăn chặn, biện pháp khác | Phạt tiền | Hình thức xử phạt bổ sung, trừ điểm giấy phép lái xe | Thực hiện quyết định xử phạt | Không vi phạm hoặc không đủ căn cứ xác định vi phạm | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| - | | | | | | | | | | | | | | | | |
| - | | | | | | | | | | | | | | | | |
| - | | | | | | | | | | | | | | | | |
| ….. | | | | | | | | | | | | | | | | |
Mẫu số 06
(Kèm theo Thông tư số 73/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)
(1)……………………… (2)……………………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………/TB……... | .......(3)……, ngày …… tháng …… năm ………
THÔNG BÁO
Dữ liệu (thông tin, hình ảnh) phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Kính gửi:.…….…………………(4)…………………………………..
Hồi … giờ … ngày …../…../…..,…………..(2)…………………………đã tiếp nhận dữ liệu (thông tin, hình ảnh) phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ do cá nhân, tổ chức cung cấp hoặc đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội. Qua xác minh, xem xét:
Phương tiện giao thông (ghi rõ loại phương tiện, biển số, màu biển số):……….
Chủ phương tiện: ………...…………………...…..…………..; số định danh cá nhân hoặc số Căn cước/Căn cước công dân (nếu có):….…………………………..…..
Địa chỉ:.………………………………...……..…….……..….….………….…..
Có dấu hiệu vi phạm:.…..............……………………..…………………………
được quy định tại Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe.
Đề nghị chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện đúng…....giờ……… ngày….../..…./…..có mặt tại trụ sở……(2)…….. để làm rõ vụ việc. Khi đến giải quyết phải mang theo thông báo này và các giấy tờ có liên quan đến phương tiện giao thông và người điều khiển phương tiện./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: Hồ sơ vụ việc. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Chữ ký, đóng dấu/chữ kỹ số) Họ và tên
____________________
Ghi chú:
(1) Cơ quan chủ quản.
(2) Cơ quan của người gửi thông báo.
(3) Địa danh.
(4) Chủ phương tiện.
[1] Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa”.
[2] Cụm từ “Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Trưởng Công an cấp huyện)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[3] Cụm từ “Trưởng Công an cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[4] Cụm từ “Trưởng Công an cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[5] Cụm từ “Đội Cảnh sát giao thông, trật tự” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[7] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[8] Cụm từ “Trưởng Công an xã, phường, thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “Trưởng Công an cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[9] Cụm từ “Trưởng Công an cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Trưởng phòng Cảnh sát giao thông” theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[10] Cụm từ “Công an xã, phường, thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “Công an cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[11] Cụm từ “Công an cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Phòng Cảnh sát giao thông” theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[12] Cụm từ “Công an xã, phường, thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “Công an cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[13] Cụm từ “Công an cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Phòng Cảnh sát giao thông” theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[14] Cụm từ “Công an xã, phường, thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “Công an cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[15] Cụm từ “Công an cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Phòng Cảnh sát giao thông” theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[16] Cụm từ “Công an xã, phường, thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “Công an cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[17] Cụm từ “Công an xã, phường, thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “Công an cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[18] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[19] Cụm từ “Công an xã, phường, thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “Công an cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[20] Cụm từ “Công an xã, phường, thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “Công an cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[21] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[22] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[23] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[24] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[25] Điều 14 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để kịp thời hướng dẫn”.
[26] Mẫu số 01 được thay thế bởi Mẫu số 01/73 theo quy định tại khoản 8 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[27] Mẫu số 02 được thay thế bởi Mẫu số 02/73 theo quy định tại khoản 8 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[28] Mẫu số 03 được thay thế bởi Mấu số 03/73 theo quy định tại khoản 8 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[29] Mẫu số 05 được thay thế bởi Mấu số 05/73 theo quy định tại khoản 8 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.