Điều 15. Trách nhiệm thi hành
1. Viện Khoa học và công nghệ có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương và tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Viện Khoa học và công nghệ) để được hướng dẫn kịp thời./.
Nơi nhận: - Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an; - Lưu: VT, V03(P4). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Đại tướng Lương Tam Quang
Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BCA ngày 12/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an
TÊN CÔNG AN ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG 1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../…. - …… V/v ……………………… | ………, ngày … tháng … năm ………
Kính gửi: Viện Khoa học và công nghệ
Thực hiện Thông tư số 02/2024/TT-BCA ngày 01/03/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tài liệu bảo an và (Chương trình; Kế hoạch; Phê duyệt; ….. ) tại văn bản số …./…… của (Bộ Công an, Công an đơn vị, địa phương ……) về đầu tư, mua sắm trang thiết bị, phần mềm phục vụ công tác thiết kế, chế tạo, sản xuất tài liệu bảo an của đơn vị, sau khi nghiên cứu, (Công an đơn vị, địa phương ……) chủ trương đầu tư, mua sắm các trang thiết bị, máy móc và phần mềm sau đây:
1. Thông tin thiết bị dự kiến đầu tư, mua sắm: 2
- Tên máy (Tiếng Việt): ………………………………………………………….
- Tiếng Anh (nếu có): …………………………………………………………….
- Tên hãng: ………………………………………………….…………...…….…
- Model: ………………………………………………………………………..…
- Số định danh máy (số máy): …………………………………………….…….
- Nước sản xuất: …………….……… Năm sản xuất: …………………………...
- Số lượng: ……………………………………………………………………….
- Chất lượng: ……………………………………………………....…………… 3
- Đặc tính kỹ thuật, công nghệ sử dụng: ………………………………….……. 4
- Khuôn khổ bản in, cắt xén, dập, khắc… lớn nhất: ………………………...……
- Tốc độ in, cắt xén, dập, khắc…. cao nhất: ……………...……….…………...…
- Giá trị thiết bị (đơn vị tính: đồng Việt Nam): ……………………..……………
2. Thông tin phần mềm dự kiến đầu tư, mua sắm: 2
- Tên phần mềm (Tiếng Việt): …………………………………………………..
- Tiếng Anh (nếu có): …………………………………………………………….
- Tên hãng: ………………………………………………….…………...…….…
- Ký hiệu phiên bản: ……………………………………………………………..
- Nước sản xuất: …………….……… Năm sản xuất: …………………………...
- Số lượng: ……………………………………………………………………….
- Tính năng phần mềm: ………………………………….………………………
- Giá trị phần mềm (đơn vị tính: đồng Việt Nam): ……………………………..
3. Mục đích đầu tư, mua sắm: ……………………………………………….….
4. Địa chỉ đặt máy sản xuất: ………………………………..……………………
Đề nghị Viện Khoa học và công nghệ xem xét cho ý kiến về những trang thiết bị, phần mềm dự kiến đầu tư, mua sắm nêu trên./.
Nơi nhận: - Như trên - …………. | THỦ TRƯỞNG CÔNG AN ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG (Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu)
___________________
Ghi chú:
1 Ghi tên Công an đơn vị, địa phương đầu tư, mua sắm thiết bị, phần mềm.
2 Thông tin thiết bị, phần mềm dự kiến đầu tư, mua sắm: Nếu dự kiến nhiều thiết bị, phần mềm cùng lúc thì có thể lập thành danh mục (dưới dạng cột biểu) kèm theo văn bản này.
3 Chất lượng: Ghi mới 100% hoặc đã qua sử dụng.
4 Đặc tính kỹ thuật công nghệ: Ghi công nghệ chế bản/in/gia công sau in (Ví dụ: ghi kẽm, ghi phim; in offset, flexo, ống đồng, laser, phun, khắc, dập).
Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BCA ngày 12/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an
Tên đơn vị: …………………… Địa chỉ: ………………………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THIẾT KẾ DẤU HIỆU BẢO AN VÀ SẢN XUẤT TÀI LIỆU BẢO AN (1)
Năm …………….
| Số TT | Tên đơn vị đặt gia công tài liệu (2) | Tên tài liệu | Khuôn khổ | Số trang | Số lượng | Công việc thực hiện (3) | | Ghi chú |
||||||||||
| | | | | | | Thiết kế dấu hiệu bảo an | Chế tạo và sản xuất tài liệu bảo an | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
Người lập báo cáo (Ký, ghi rõ họ tên) Điện thoại liên hệ: …………… | ………, ngày ….. tháng …… năm ……….. THỦ TRƯỞNG CÔNG AN ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
____________________
Ghi chú:
(1) Báo cáo này dùng chung cho cả 3 đối tượng (bao gồm: thiết kế, chế tạo và sản xuất tài liệu bảo an)
(2) Trường hợp sản xuất tài liệu cho đơn vị mình thì ghi tên đơn vị mình
(3) Đánh dấu (x) vào cột do đơn vị thực hiện.
[1] Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa”.
[2] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[3] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[4] Điều 14 của Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để kịp thời hướng dẫn”.