Điều 16. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Công tác đảng và công tác chính trị có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Cục Kế hoạch và Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện chế độ trích lập quỹ, quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng bảo đảm kinh phí đặt làm và cấp phát hiện vật khen thưởng.
3. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị) để kịp thời hướng dẫn./.
Nơi nhận: - Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an; - Lưu: VT, V03(P4). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Đại tướng Lương Tam Quang
[1] Thông tư số 22/2025/TT-BCA ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 142/2020/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Công an nhân dân có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công tác chính trị;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 142/2020/TT-BCA ngày 28/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Công an nhân dân”.
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 22/2025/TT-BCA ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 142/2020/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.
[3] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 22/2025/TT-BCA ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 142/2020/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.
[4] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 22/2025/TT-BCA ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 142/2020/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 22/2025/TT-BCA ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 142/2020/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.
[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 22/2025/TT-BCA ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 142/2020/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.
[7] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 22/2025/TT-BCA ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 142/2020/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.
[8] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 22/2025/TT-BCA ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 142/2020/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.
[9] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 22/2025/TT-BCA ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 142/2020/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.
[10] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 22/2025/TT-BCA ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 142/2020/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.
[11] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 22/2025/TT-BCA ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 142/2020/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.
[12] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 22/2025/TT-BCA ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 142/2020/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.
[13] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 22/2025/TT-BCA ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 142/2020/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.
[14] Điều 2 của Thông tư số 22/2025/TT-BCA ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 142/2020/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung.
3. Huy hiệu, bằng chứng nhận Kỷ niệm chương “Bảo vệ an ninh Tổ quốc” theo quy định tại Thông tư số 142/2020/TT-BCA ngày 28/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Công an nhân dân vẫn tiếp tục được phát kèm theo các Quyết định tặng Kỷ niệm chương "Bảo vệ an ninh Tổ quốc" của Bộ Công an đến khi hết số lượng tồn”.