Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và được thực hiện cho đến khi hoàn thành việc đầu tư các dự án thuộc danh mục dự án dự kiến tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
2. Quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5, Điều 6, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 7, khoản 2 Điều 9 của Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2025.
3. Đối với dự án thuộc danh mục dự án dự kiến tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền, trách nhiệm sau đây:
a) Quyết định việc áp dụng các quy định của Nghị quyết này cho các hoạt động tiếp theo chưa được thực hiện mà không phải phê duyệt lại chủ trương đầu tư dự án;
b) Chịu trách nhiệm điều chỉnh quyết định đầu tư mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư trong trường hợp điều chỉnh dự án.
4. Việc phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Hà Nội theo danh mục dự án dự kiến tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này được áp dụng theo quy định của Nghị quyết này mà không phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 37 của Luật Thủ đô.
5. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định của Nghị quyết này, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn quy định của Nghị quyết này thì việc áp dụng do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2025.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Trần Thanh Mẫn
PHỤ LỤC
DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Kèm theo Nghị quyết số: 188/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội)
| TT | Tên dự án | Dự kiến tiến độ thực hiện | | | |
|||||||
| | | | | | |
| | | 2026 -2030 | 2031-2035 | 2036-2045 | |
| A | THÀNH PHỐ HÀ NỘI | | | | |
| 1 | Tuyến 1: Ngọc Hồi - Yên Viên - Như Quỳnh | | | | |
| - | Đoạn Ngọc Hồi - Yên Viên | | x | | |
| - | Đoạn Gia Lâm - Dương Xá | | x | | |
| 2 | Tuyến 2: Nội Bài - Thượng Đình - Bưởi | | | | |
| - | Đoạn Nam Thăng Long - Trần Hưng Đạo | x | | | |
| - | Đoạn Trần Hưng Đạo - Thượng Đình | x | | | |
| - | Đoạn Nam Thăng Long - Nội Bài | x | | | |
| - | Đoạn kéo dài đi Sóc Sơn | | x | | |
| - | Đoạn Trần Hưng Đạo - Chợ Mơ - Ngã Tư Sở - Hoàng Quốc Việt | | | x | |
| 3 | Tuyến 2A: Cát Linh - Hà Đông - Xuân Mai | | | | |
| - | Đoạn Cát Linh - Hà Đông (đã đưa vào khai thác từ ngày 06/11/2021) | x | | | |
| - | Đoạn kéo dài đi Xuân Mai | | x | | |
| 4 | Tuyến 3: Trôi - Nhổn - Yên Sở | | | | |
| - | Đoạn Nhổn - ga Hà Nội (đoạn Nhổn - Cầu Giấy đã đưa vào khai thác từ ngày 08/08/2024) | x | | | |
| - | Đoạn ga Hà Nội - Yên Sở (Hoàng Mai) | x | | | |
| - | Đoạn Nhổn - Trôi và kéo dài đi Sơn Tây | | x | | |
| 5 | Tuyến 4: Mê Linh - Sài Đồng - Liên Hà | | x | | |
| 6 | Tuyến 5: Văn Cao - Hòa Lạc | x | | | |
| 7 | Tuyến 6: Nội Bài - Ngọc Hồi | | x | | |
| 8 | Tuyến 7: Nội Bài - Mê Linh - Hà Đông | | | | |
| - | Đoạn Hà Đông - Mê Linh | | x | | |
| - | Đoạn Mê Linh - Nội Bài | | | x | |
| 9 | Tuyến 8: Sơn Đồng - Mai Dịch - Vành đai 3 - Lĩnh Nam - Dương Xá | | x | | |
| 10 | Tuyến vệ tinh: Sơn Tây - Hòa Lạc - Xuân Mai | | x | | |
| 11 | Tuyến 1A: Ngọc Hồi - Sân bay thứ 2 phía Nam | | | x | |
| 12 | Tuyến 9: Mê Linh - Cổ Loa - Dương Xá | | | x | |
| 13 | Tuyến 10: Cát Linh - Láng Hạ - Lê Văn Lương - Yên Nghĩa | | | x | |
| 14 | Tuyến 11: Vành đai 2 - Trục phía Nam - Sân bay thứ 2 | | | x | |
| 15 | Tuyến 12: kéo dài Tuyến vệ tinh từ Xuân Mai đi Phú Xuyên | | | x | |
| B | THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | | | | |
| 1 | Tuyến 1: Suối Tiên - Bến Thành - An Hạ | | | | |
| - | Bến Thành - Suối Tiên (đã đưa vào khai thác từ ngày 22/12/2024) | x | x | | |
| - | Bến Thành - An Hạ | x | x | | |
| 2 | Tuyến 2: Củ Chi - QL22 - An Sương - Bến Thành - Thủ Thiêm | | | | |
| - | Bến Thành - Tham Lương | x | x | | |
| - | Bến Thành - Thủ Thiêm | x | x | | |
| - | Tham Lương - Củ Chi | x | x | | |
| 3 | Tuyến 3: Hiệp Bình Phước - Bình Triệu - Ngã 6 Cộng Hòa - Tân Kiên - An Hạ | x | x | | |
| 4 | Tuyến 4: Đông Thạnh (Hóc Môn) - sân bay Tân Sơn Nhất - Bến Thành - Nguyễn Hữu Thọ - Khu đô thị Hiệp Phước | x | x | | |
| 5 | Tuyến 5: Long Trường - Xa lộ Hà Nội - cầu Sài Gòn - Bảy Hiền - Đề-pô Đa Phước | x | x | | |
| 6 | Tuyến 6: Vành đai trong | x | x | | |
| 7 | Tuyến 7: Tân Kiên - đường Nguyễn Văn Linh - Thủ Thiêm - Thảo Điền - Thanh Đa - Khu Công nghệ cao - Vinhomes Grand Park | x | x | | |
| 8 | Tuyến 8: Đa Phước - Phạm Hùng - Ngô Gia Tự - Ga Sài Gòn - Công viên phần mềm Quang Trung - Hóc Môn - Bình Mỹ (Củ Chi) | | | x | |
| 9 | Tuyến 9: An Hạ - Vĩnh Lộc - Ga Sài Gòn - Bình Triệu | | | x | |
| 10 | Tuyến 10: Vành đai ngoài | | | x | |