Điều 32. Quy định chuyển tiếp
1. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Các công việc, hồ sơ thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị thuộc chính quyền địa phương cấp huyện đang giải quyết cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nếu đến thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà vẫn chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng sau đó phát sinh vấn đề liên quan cần giải quyết thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm phân công cơ quan, đơn vị thuộc chính quyền địa phương cấp xã nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở giao dịch của tổ chức, doanh nghiệp đang có công việc, hồ sơ thủ tục hành chính cần giải quyết để tiếp tục giải quyết bảo đảm không làm gián đoạn công việc, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp; trường hợp nội dung công việc, hồ sơ thủ tục hành chính đó liên quan đến từ 02 đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau sắp xếp trở lên hoặc có nội dung phức tạp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm trực tiếp giải quyết hoặc phân công cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình tiếp tục giải quyết bảo đảm không làm gián đoạn công việc, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.
3. Quy định chuyển tiếp đối với nội dung phân định thẩm quyền trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng
a) Đối với các dự án đầu tư xây dựng đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ quản lý đầu tư về xây dựng theo quy định tại Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, thẩm quyền thực hiện được chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tại khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng;
b) Đối với trường hợp đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cấp giấy phép xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tự thực hiện hoặc phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện;
c) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc giao cho cơ quan, tổ chức thực hiện việc tổ chức lại hoặc giải thể Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập; đối với dự án đang được Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án cấp huyện thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do mình thành lập để tiếp tục quản lý dự án hoặc quyết định điều chỉnh hình thức quản lý dự án bảo đảm không gián đoạn công việc quản lý dự án, thi công xây dựng công trình và chất lượng công trình xây dựng;
d) Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 9 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ tiếp tục được sử dụng là căn cứ giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng.
4. Quy định chuyển tiếp đối với nội dung về chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở
a) Trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính cấp tỉnh do sáp nhập thì tiếp tục thực hiện theo chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duyệt của từng địa phương trước sáp nhập cho đến khi phê duyệt chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh sau sáp nhập;
b) Trường hợp kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh của từng địa phương trước sáp nhập đã được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện cho đến khi điều chỉnh kế hoạch theo chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh sau sáp nhập;
c) Đối với địa phương chưa phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 thì thực hiện việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh theo quy định của Nghị định này.
Trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở theo quy định tại khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 11 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11 Nghị định này;
d) Trường hợp kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 chưa được phê duyệt thì chỉ yêu cầu đánh giá sự phù hợp với chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duyệt để thực hiện các thủ tục liên quan có yêu cầu đánh giá sự phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.
5. Quy định chuyển tiếp đối với nội dung về chương trình phát triển đô thị
Đối với các chương trình phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện đến khi có quy định mới của cấp có thẩm quyền về chương trình phát triển đô thị.
6. Quy định chuyển tiếp đối với nội dung phân định thẩm quyền trong lĩnh vực kiến trúc
a) Trường hợp các danh mục công trình kiến trúc có giá trị, quy chế quản lý kiến trúc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định;
b) Trường hợp danh mục công trình kiến trúc có giá trị, quy chế quản lý kiến trúc đã được Hội đồng thẩm định thông qua hoặc Hội đồng nhân dân thông qua, nhưng chưa được phê duyệt thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ kết quả thẩm định hoặc ý kiến Hội đồng nhân dân để tiếp tục thực hiện;
c) Trường hợp quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn đã được Hội đồng thẩm định thông qua hoặc Hội đồng nhân dân thông qua, nhưng chưa được phê duyệt thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân huyện thì Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ kết quả thẩm định hoặc ý kiến Hội đồng nhân dân để tiếp tục thực hiện trong phạm vi quản lý của mình.
Nơi nh ận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN (2b) | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Nguyễn Hòa Bình
PHỤ LỤC
BIỂU MẪU TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở (Kèm theo Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
1. Bảng tổng hợp khu vực dự kiến phát triển nhà ở quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ thực hiện theo Bảng sau:
| STT | Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án | Diện tích khu đất dự kiến (ha) | Ghi chú |
|||||
| 1 | | | |
| | | | |
2. Mẫu số 03. Dự toán kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh quy định tại Phụ lục II Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ thực hiện theo Mẫu sau:
| STT | Công việc | Đơn vị | Khối lượng | Đơn vị | Thành tiền |
|||||||
| A | Chi phí xây dựng Chương trình phát triển nhà ở (C1) | | | | |
| I | Chi phí chuyên gia thực hiện các công việc (C cg ) | | | | |
| 1 | Chuẩn bị điều tra, khảo sát | | | | |
| 1.1 | Thu thập số liệu, dữ liệu ban đầu | | | | |
| 1.2 | Phân tích, đánh giá, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu | | | | |
| 1.3 | Xây dựng biểu mẫu thu thập số liệu, dữ liệu, phiếu điều tra,... | | | | |
| 1.4 | Lập kế hoạch điều tra, khảo sát thực tế | | | | |
| 1.5 | Các công việc khác có liên quan | | | | |
| 2 | Khảo sát thực tế | | | | |
| 2.1 | Khảo sát thực tế hiện trạng nhà ở | | | | |
| 2.2 | Điều tra, khảo sát nhu cầu về nhà ở | | | | |
| 2.3 | Khảo sát thực tế xác định các khu vực dự kiến phát triển nhà ở | | | | |
| 2.4 | Các nội dung khảo sát thực tế khác có liên quan | | | | |
| 3 | Thu thập bổ sung số liệu, dữ liệu | | | | |
| 4 | Tổng hợp, xử lý số liệu, dữ liệu | | | | |
| 4.1 | Tổng hợp số liệu, dữ liệu | | | | |
| 4.2 | Xử lý số liệu, dữ liệu | | | | |
| 5 | Xây dựng dự thảo chương trình | | | | |
| 5.1 | Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhà ở | | | | |
| 5.2 | Nghiên cứu phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn | | | | |
| 5.3 | Nghiên cứu đánh giá kết quả phát triển nhà ở | | | | |
| 5.4 | Nghiên cứu dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng nhà ở | | | | |
| 5.5 | Nghiên cứu dự kiến diện tích đất ở theo dự án bao gồm: nhà ở xã hội; nhà ở cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; nhà ở để phục vụ tái định cư; nhà công vụ của cơ quan trung ương, nhà công vụ của địa phương; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có) | | | | |
| 5.6 | Nghiên cứu xác lập các mục tiêu phát triển nhà ở | | | | |
| 5.7 | Nghiên cứu xác lập các chỉ tiêu phát triển nhà ở | | | | |
| 5.8 | Nghiên cứu xác định nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở | | | | |
| 5.9 | Nghiên cứu đề xuất giải pháp thực hiện chương trình | | | | |
| 5.10 | Nghiên cứu xác định khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án | | | | |
| 5.11 | Nghiên cứu đề xuất trách nhiệm của các cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện | | | | |
| 5.12 | Tổng hợp, hoàn thiện nội dung dự thảo chương trình | | | | |
| 6 | Báo cáo, tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa nội dung dự thảo chương trình | | | | |
| 7 | Hoàn thiện sản phẩm | | | | |
| II | Chi phí quản lý của đơn vị tư vấn (C ql ) | C cg x Tỷ lệ | | | |
| III | Chi phí khác (C k ) | | | | |
| 1 | Chi phí khác phục vụ khảo sát | | | | |
| 2 | Chi phí khác phục vụ báo cáo | | | | |
| IV | Thu thập chịu thuế (TL) | (C cg +C ql ) x Tỷ lệ | | | |
| V | Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | (C cg +C ql +C k +TL) x Tỷ lệ | | | |
| | TỔNG CỘNG C 1 | C cg +C ql +C k +TL+GTGT | | | |
| B | Chi phí quản lý nghiệp vụ (C 2 ) | | | | |
| I | Chi phí cho chuyên gia, cán bộ kiêm nhiệm (C cg ) | | | | |
| II | Chi phí khác (C k ) | | | | |
| 1 | Chi phí phụ cấp lưu trú | | | | |
| 2 | Chi phí phòng nghỉ | | | | |
| 3 | Chi phí đi lại | | | | |
| 4 | Chi phí lựa chọn đơn vị tư vấn | | | | |
| 5 | Chi phí khác | | | | |
| III | Chi phí tổ chức các cuộc họp, hội nghị (C hn ) | | | | |
| | TỔNG CỘNG C 2 | C cg +C k +C hn | | | |
| TỔNG MỨC KINH PHÍ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở (C 1 + C 2 ) | | | | | |