Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ/Chánh Văn phòng Sở, Chánh Thanh tra Bộ/Chánh Thanh tra Sở, Thủ trưởng cơ quan có công chức được cấp thẻ và công chức được cấp thẻ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: VT , .... | BỘ TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI, CẤP LẠI, ĐỔI THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH (Kèm theo Công văn số: ... ngày... tháng... năm 20... của……………………. )
| STT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Tên ngạch công chức hiện giữ và mã số ngạch | Chức vụ | Chứng nhận nghiệp vụ thanh tra/TTCN | Ghi chú |
||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| 1 | | | | | | Cấp mới/Cấp lại/ Đổi thẻ |
| 2 | | | | | | |
| 3 | | | | | | |
| ... | | | | | | |
Công chức đầu mối được giao nhiệm vụ có liên quan tới cấp thẻ:
- Ông/bà:
- Chức vụ:
- Số điện thoại:
- Email:
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) | LÃNH ĐẠO CƠ QUAN (Chữ ký, dấu) Họ và tên
DANH SÁCH CÔNG CHỨC ĐƯỢC CẤP MỚI, CẤP LẠI, ĐỔI THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH TẠI.............. (Kèm theo Quyết định số: /QĐ-…. ngày tháng năm 20... của………………………… )
| TT | Họ và Tên | Số thẻ | Ghi chú |
|||||
| 1 | | | Cấp mới/Cấp lại/ Đổi thẻ |
| 2 | | | |
| 3 | | | |
| 4 | | | |
| 5 | | | |
Công chức đầu mối được giao nhiệm vụ có liên quan tới cấp thẻ:
- Ông/bà:
- Chức vụ:
- Số điện thoại:
- Email:
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) | LÃNH ĐẠO CƠ QUAN (Chữ ký, dấu) Họ và tên
PHỤ LỤC II
MẪU THẺ, CON DẤU NỔI ĐÓNG TRÊN THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Y TẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
A. Mẫu Thẻ
1, Thẻ gồm 2 mặt:
a) Mặt trước; Theo mẫu tại Hình 1 Phụ lục này.
Dòng trên ghi Quốc hiệu Việt Nam “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”
- Giữa mặt thẻ là Quốc huy Việt Nam.
- Dòng dưới cùng ghi “THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA”.
b) Mặt sau: Theo mẫu tại Hình 2 Phụ lục này.
Nền là hoa văn màu hồng tươi tạo thành các tia sáng lan tỏa từ tâm ra xung quanh.
Ở giữa có biểu tượng ngành thanh tra, in bóng mờ, đường kính 20mm; Thông tin trên mặt sau của thẻ bao gồm:
- Góc trên bên trái có chữ: “BỘ Y TẾ”/“SỞ Y TẾ………”.
- Từ góc trên bên trái (cách 10mm) đến góc dưới bên phải là gạch chéo màu đó rộng 6mm.
- Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”.
- Tiêu ngữ: Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
- Phía bên trái tiêu ngữ có biểu trưng ngành thanh tra.
- Dòng chữ: “THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Y TẾ”.
- Mã số thẻ, bao gồm phần chữ và phần số.
- Họ và tên.
- Cơ quan.
- Địa danh (Cấp tỉnh).
- Ngày, tháng, năm cấp thẻ.
- BỘ TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC.
- Chữ ký và họ tên của Bộ trưởng Bộ Y tế/Giám đốc Sở Y tế.
- Dấu của Bộ Y tế/Sở Y tế.
- Ảnh chân dung của người dược cấp thẻ; cỡ ảnh: 2cm x 3cm.
- Hạn sử dụng thẻ.
2. Thẻ được ép nhựa bảo vệ bên ngoài.
3. Mã số Thẻ.
3.1. Tại Tổng cục, các Cục thuộc Bộ Y tế được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành:
a) Mã số thẻ: Thẻ có mã số chung là A23.
b) Số thứ tự thẻ: Số thứ tự thẻ bao gồm tên viết tắt của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, tiếp theo số thẻ có 03 số, bắt đầu từ 001.
Cụ thể mã số thẻ và cách ghi số thứ tự thẻ công chức thanh tra chuyên ngành tại Tổng cục, các Cục thuộc Bộ Y tế được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3.2. Tại các Chi cục thuộc Sở Y tế được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành:
a) Mã số thẻ: Thẻ có mà số chung là A23 và có thêm mã số của tỉnh, thành phố theo quy định tại Quyết định số 93/2005/QĐ-BNV ngày 30 tháng 8 năm 2005 và Văn bản số 910/BNV-CCVC ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Bộ Nội vụ.
b) Số thứ tự thẻ: Số thứ tự thẻ bao gồm tên viết tắt của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Sở Y tế, tiếp theo là số thứ tự. Thẻ có 03 số, bắt đầu từ 001.
Cụ thể mã số thẻ và cách ghi số thứ tự thẻ công chức thanh tra chuyên ngành tại Chi cục thuộc Sở Y tế được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
B. Con dấu nổi trên thẻ
1. Con dấu nối trên thẻ như mẫu con dấu của Bộ Y tế/Sở Y tế, đường kính 18 mm.
2. Con dấu nổi được sử dụng để đóng vào góc dưới bên phải ảnh chân dung người được cấp thẻ.
3. Việc quản lý và sử dụng con dấu nổi được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Hình 1: Mặt trước
Ghi chú:
(1) cờ chữ 9, chữ đậm, màu chữ vàng nhạt được in trên nền màu đỏ.
(2) cỡ chữ 12, chữ in hoa đậm, màu chữ vàng.
Hình 2 a: Mặt sau thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế tại Tổng cục, các Cục thuộc Bộ Y tế được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.
Ghi chú:
(1) Chữ in hoa đậm có gạch chân, cỡ chữ 9.
(2) Gạch chéo màu đỏ rộng 6mm.
(3) Chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 8;
(4) Chữ in thường, đậm, cỡ chữ 8, có gạch chân.
(5) Biểu trưng ngành thanh tra;
(6) Chữ in hoa, cỡ chữ 9;
(7) Chữ in hoa, cỡ chữ 9;
(8) Chữ in thường, cỡ chữ 9;
(9) Chữ in thường, cỡ chữ 9;
(10) Chữ in nghiêng, cỡ chữ 9;
(11) Chữ in hoa, cỡ chữ 8.
(12) Chữ in đậm, cỡ chữ 9;
(13) Hạn sử dụng: Chữ in thường, cỡ chữ 7.
Hình 2 b: Mặt sau Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế tại Chi cục thuộc Sở Y tế được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.
Ghi chú:
(1) Chữ in hoa đậm có gạch chân, cỡ chữ 9, phần dấu “…” ở phía dưới của chữ “SỞ Y TẾ” ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
(2) Gạch chéo màu đỏ rộng 6mm.
(3) Chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 8;
(4) Chữ in thường, đậm, cỡ chữ 8, có gạch chân.
(5) Biểu trưng ngành thanh tra;
(6) Chữ in hoa, cỡ chữ 9;
(7) Chữ in hoa, cỡ chữ 9;
(8) Chữ in thường, cỡ chữ 9;
(9) Chữ in thường, cỡ chữ 9;
(10) Chữ in nghiêng, cỡ chữ 9;
(11) Chữ in hoa, cỡ chữ 8.
(12) Chữ in đậm, cỡ chữ 9;
(13) Hạn sử dụng: Chữ in thường, cỡ chữ 7.
PHỤ LỤC III
MÃ SỐ THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Y TẾ TẠI TỔNG CỤC DÂN SỐ VÀ CÁC CỤC THUỘC BỘ Y TẾ ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Tổng cục Dân số | : A23-DS + STT
2. Cục An toàn thực phẩm | : A23-ATTP + STT
3. Cục Quản lý dược | : A23-QLD + STT
4, Cục Quản lý khám, chữa bệnh | : A23-KCB + STT
5. Cục Quản lý môi trường y tế | : A23-MTYT + STT
6. Cục Y tế dự phòng | : A 23-YTDP + STT
Ghi chú: Phần “STT” ghi theo số thứ tự được cấp cho từng người của Tổng cục Dân số và các Cục thuộc Bộ Y tế được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, số thứ tự được bắt đầu từ 001 và riêng biệt cho từng Tổng cục, Cục.
PHỤ LỤC IV
MÃ SỐ THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH TẠI CÁC CHI CỤC THUỘC SỞ Y TẾ ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2021/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| TT | Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm | Chi cục Dân s ố - Kế hoạch hóa gia đình |
|||||
| 1 | Thành phố Hà Nội | A23-T01-ATTP + STT | A23-T01-DS + STT |
| 2 | Thành phố Hồ Chí Minh | A23-T02-ATTP + STT | A23-T02-DS + STT |
| 3 | Thành phố Hải Phòng | A23-T03-ATTP + STT | A23-T03-DS + STT |
| 4 | Thành phố Đà Nẵng | A23-T04-ATTP + STT | A23'T04-DS + STT |
| 5 | Thành phố Cần Thơ | A23-T05-ATTP + STT | A23-T05-DS + STT |
| 6 | Tỉnh Hà Giang | A23-T06-ATTP + STT | A23-T06-DS + STT |
| 7 | Tỉnh Cao Bằng | A23-T07-ATTP + STT | A23-T07-DS + STT |
| 8 | Tỉnh Lai Châu | A23-T08-ATTP + STT | A23-T08-DS + STT |
| 9 | Tỉnh Lào Cai | A23-T09-ATTP + STT | A23-T09-DS + STT |
| 10 | Tỉnh Tuyên Quang | A23-T10-ATTP + STT | A23-T10-DS + STT |
| 11 | Tỉnh Lạng Sơn | A23-T11-ATTP + STT | A23-T11-DS + STT |
| 12 | Tỉnh Thái Nguyên | A23-T12-ATTP + STT | A23-T12-DS + STT |
| 13 | Tỉnh Yên Bái | A23-T13-ATTP + STT | A23-T13-DS + STT |
| 14 | Tỉnh Sơn La | A23-T14-ATTP + STT | A23-T14-DS + STT |
| 15 | Tỉnh Phú Thọ | A23-T15-ATTP + STT | A23-T15-DS + STT |
| 16 | Tỉnh Quảng Ninh | A23-T16-ATTP + STT | A23-T16-DS + STT |
| 17 | Tỉnh Bắc Giang | A23-T17-ATTP + STT | A23-T17-DS + STT |
| 18 | Tỉnh Hải Dương | A23-T18-ATTP + STT | A23-T18-DS + STT |
| 19 | Tỉnh Hòa Bình | A23-T19-ATTP + STT | A23-T19-DS + STT |
| 20 | Tỉnh Nam Định | A23-T20-ATTP + STT | A23-T20-DS + STT |
| 21 | Tỉnh Thái Bình | A23-T22-ATTP + STT | A23-T22-DS + STT |
| 22 | Tỉnh Thanh Hóa | A23-T22-ATTP + STT | A23-T22-DS + STT |
| 23 | Tỉnh Ninh Bình | A23-T23-ATTP+ STT | A23-T23-DS + STT |
| 24 | Tỉnh Nghệ An | A23-T24-ATTP + STT | A23-T24-DS + STT |
| 25 | Tỉnh Hà Tĩnh | A23-T25-ATTP + STT | A23-T25-DS + STT |
| 26 | Tỉnh Quảng Bình | A23-T26-ATTP + STT | A23-T26-DS + STT |
| 27 | Tỉnh Quảng Trị | A23-T27-ATTP + STT | A23-T27-DS + STT |
| 28 | Tỉnh Thừa Thiên - Huế | A23-T28-ATTP + STT | A23-T28-DS + STT |
| 29 | Tỉnh Quảng Nam | A23-T29-ATTP + STT | A23-T29-DS + STT |
| 30 | Tỉnh Quảng Ngãi | A23-T30-ATTP + STT | A23-T30-DS + STT |
| 31 | Tỉnh Kon Tum | A23-T31-ATTP + STT | A23-T31-DS + STT |
| 32 | Tỉnh Bình Định | A23-T32-ATTP + STT | A23-T32-DS + STT |
| 33 | Tỉnh Gia Lai | A23-T33-ATTP + STT | A23-T33-DS + STT |
| 34 | Tỉnh Phú Yên | A23-T34-ATTP + STT | A23-T34-DS + STT |
| 35 | Tỉnh Đắk L ắ k | A23-T35-ATTP + STT | A23-T35-DS + STT |
| 36 | Tỉnh Khánh Hòa | A23-T36-ATTP + STT | A23-T36-DS + STT |
| 37 | Tỉnh Lâm Đồng | A23-T37-ATTP + STT | A23-T37-DS + STT |
| 38 | Tỉnh Bình Dương | A23-T38-ATTP + STT | A23-T38-DS + STT |
| 39 | Tỉnh Ninh Thuận | A23-T39-ATTP + STT | A23-T39-DS + STT |
| 40 | Tỉnh Tây Ninh | A23-T40-ATTP + STT | A23-T40-DS + STT |
| 41 | Tỉnh Bình Thuận | A23-T41-ATTP + STT | A23-T41-DS + STT |
| 42 | Tỉnh Đồng Nai | A23-T42-ATTP + STT | A23-T42-DS + STT |
| 43 | Tỉnh Long An | A23-T43-ATTP + STT | A23-T43-DS + STT |
| 44 | Tỉnh Đồng Tháp | A23-T44-ATTP + STT | A23-T44-DS + STT |
| 45 | Tỉnh An Giang | A23-T45-ATTP + STT | A23-T45-DS + STT |
| 46 | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | A23-T46-ATTP + STT | A23-T46-DS + STT |
| 47 | Tỉnh Tiền Giang | A23-T47-ATTP + STT | A23-T47-DS + STT |
| 48 | Tỉnh Kiên Giang | A23-T48-ATTP + STT | A23-T48-DS + STT |
| 49 | Tỉnh Hậu Giang | A23-T49-ATTP + STT | A23-T49-DS + STT |
| 50 | Tỉnh Bến Tre | A23-T50-ATTP + STT | A23-T50-DS + STT |
| 51 | Tỉnh Vĩnh Long | A23-T51-ATTP + STT | A23-T51-DS + STT |
| 52 | Tỉnh Trà Vinh | A23-T52-ATTP + STT | A23-T52-DS + STT |
| 53 | Tỉnh Sóc Trăng | A23-T53-ATTP + STT | A23-T53-DS + STT |
| 54 | Tỉnh Cà Mau | A23-T54-ATTP + STT | A23-T54-DS + STT |
| 55 | Tỉnh Bắc Kạn | A23-T55-ATTP + STT | A23-T55-DS + STT |
| 56 | Tỉnh Vĩnh Phúc | A23-T56-ATTP + STT | A23-T56-DS + STT |
| 57 | Tỉnh Bắc Ninh | A23-T57-ATTP + STT | A23-T57-DS + STT |
| 58 | Tỉnh Hưng Yên | A23-T58-ATTP + STT | A23-T58-DS + STT |
| 59 | Tỉnh Hà Nam | A23-T59-ATTP + STT | A23-T59-DS + STT |
| 60 | Tỉnh Bình Phước | A23-T60-ATTP + STT | A23-T60-DS + STT |
| 61 | Tỉnh Bạc Liêu | A23-T61-ATTP + STT | A23-T61-DS + STT |
| 62 | Tỉnh Điện Biên | A23-T62-ATTP + STT | A23-T62-DS + STT |
| 63 | Tỉnh Đắk Nông | A23-T63-ATTP + STT | A23-T63-DS + STT |
Ghi chú: Phần “STT” ghi theo số thứ tự được cấp cho từng người của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Phần chữ được viết tắt là “ATTP”) và Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (Phần chữ được viết tắt là “DS”). Số thứ tự được bắt đầu từ 001 và riêng biệt cho từng Chi cục.