Điều 2. Đối tượng, nội dung và mức hỗ trợ
1. Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ:
Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 7 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
b) Mức hỗ trợ:
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí chi trả học phí, tài liệu học tập theo quy định của cơ sở đào tạo; hỗ trợ kinh phí ăn, ở cho học viên bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng nơi tổ chức khóa đào tạo cho thành viên, người lao động trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tham gia khóa đào tạo trong nước.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí ăn, ở cho học viên/ngày bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng nơi tổ chức khóa bồi dưỡng, tập huấn/22 ngày khi tham gia khóa bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực trong nước; đối với khóa bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực ở nước ngoài, thành viên, người lao động trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được Nhà nước hỗ trợ như đối với cán bộ, công chức, viên chức.
- Ngân sách nhà nước chi trả 100% kinh phí đối với công chức, viên chức cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, Liên minh hợp tác xã tỉnh, các hiệp hội, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, giảng viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng.
- Ngân sách tinh hỗ trợ cho mỗi lao động làm việc tại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại điểm đ, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ; hỗ trợ tối đa không quá 05 năm (60 tháng)/lao động và tối đa 02 lao động/hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Chính sách hỗ trợ thông tin
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ:
Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 8 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
b) Mức hỗ trợ:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện chính sách quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
3. Chính sách hỗ trợ xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ tư vấn
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ:
Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
b) Mức hỗ trợ:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện nội dung hỗ trợ tại điểm a, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
4. Chính sách hỗ trợ nhân rộng mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ:
Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 10 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
b) Mức hỗ trợ:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện chính sách quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
5. Chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ:
Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 11 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
b) Mức hỗ trợ:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/tổ hợp tác, 700 triệu đồng/hợp tác xã và 1.000 triệu đồng/liên hiệp hợp tác xã để thực hiện các nội dung chính sách quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP, với các mức hỗ trợ cụ thể như sau:
- Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện đối với các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Hỗ trợ 80% kinh phí thực hiện đối với các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc địa bàn còn lại.
6. Chính sách hỗ trợ tiếp cận và nghiên cứu thị trường
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ:
Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 12 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
b) Mức hỗ trợ:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/tổ hợp tác, 700 triệu đồng/hợp tác xã và 1.000 triệu đồng/liên hiệp hợp tác xã để thực hiện các nội dung chính sách quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP, với các mức hỗ trợ cụ thể như sau:
- Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện đối với các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Hỗ trợ 80% kinh phí thực hiện đối với các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc địa bàn còn lại.
7. Chính sách hỗ trợ tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ:
Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 15 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
b) Mức hỗ trợ:
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện đối với các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 80% kinh phí thực hiện đối với các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc địa bàn còn lại.