Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, Phụ lục tại các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
1. Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan: Cụm từ “
Tổng cục Hải quan
” bằng cụm từ “
Cục Hải quan
” tại khoản 1 Điều 9, Mẫu số 01/QĐ-HĐ, cụm từ “
Cục Hải quan
” bằng cụm từ “
Chi cục Hải quan khu vực
” tại khoản 2 Điều 8, khoản 1, khoản 3 Điều 9, Mẫu số 01/QĐ-HĐ, nơi nhận của Mẫu số 06-TBTĐ, cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “
Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực
” tại khoản 1 Điều 6, khoản 1, khoản 2 Điều 7, khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 8, khoản 1, khoản 2 Điều 9, khoản 1 Điều 12, Mẫu số 06-TBTĐ, cụm từ “
Cục trưởng Cục Hải quan
” bằng cụm từ “
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực
” tại khoản 5 Điều 8, khoản 1, khoản 2 Điều 9, khoản 3 Điều 12, cụm từ “
Trang thông tin về tài sản nhà nước
” bằng cụm từ “
Trang thông tin về tài sản công
” tại khoản 2 Điều 8, cụm từ “
xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
” bằng cụm từ “
xác lập quyền sở hữu toàn dân
” tại tên Mục 3, Mẫu số 04/BBBT.
2. Thay thế một số cụm từ của Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC- BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất: Cụm từ “
Sở Tài nguyên và Môi trường
” bằng “
Sở Nông nghiệp và Môi trường
” tại điểm a khoản 2 Điều 2, điểm c khoản 2 Điều 10, khoản 1 Điều 14, cụm từ “Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh” bằng cụm từ “
Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
” tại điểm b khoản 2 Điều 2; cụm từ “
cơ quan tài nguyên và môi trường
” bằng cụm từ “
cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
” tại khoản 1 Điều 11, khoản 7 Điều 12, khoản 1 Điều 19, cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
” tại khoản 2 Điều 21, cụm từ: “
Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
”, cụm từ “
Cục thuế
” bằng cụm từ “
Cơ quan Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
”; cụm từ “
Chi cục thuế
” bằng cụm từ “
Cơ quan Thuế cơ sở
” tại khoản 1 Điều 14, Mẫu số 02/LCHS, Mẫu số 04/LCHS, cụm từ “
tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố
” bằng cụm từ “
tên đường/phố, xã/phường/đặc khu hải đảo
” tại Điểm 2.1 Mục II Phụ lục “
Hướng dẫn ghi một số thông tin tại phiếu chuyển thông tin”,
cụm từ
“tên xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
” bằng cụm từ “
tên xã, phường, đặc khu hải đảo
” tại Mẫu số 02/LCHS, Mẫu số 04/LCHS.
3. Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 32/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 74/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc: Cụm từ “
Ủy ban nhân dân cấp huyện
” bằng cụm từ “
Ủy ban nhân dân cấp xã
” tại khoản 2 Điều 3, cụm từ “
Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước
” bằng cụm từ “
Phòng Giao dịch Kho bạc Nhà nước
” tại khoản 1 Điều 8.
4. Thay thế cụm từ “
Ủy ban nhân dân cấp huyện
” bằng cụm từ “
Ủy ban nhân dân cấp xã
” tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 73/2022/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch.
5. Thay thế một số cụm từ, phụ lục của Thông tư số 48/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công:
a) Thay thế Cụm từ “
Bộ Thông tin và Truyền thông
” bằng cụm từ “
Bộ Khoa học và Công nghệ
” tại khoản 9 Điều 3, điểm đ khoản 1 Điều 5, điểm d khoản 5 Điều 11, Phụ lục I , Phụ lục II, cụm từ “
Cục Tin học và Thống kê
” bằng cụm từ “
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
” tại Điều 1, cụm từ “
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện)
” tại khoản 3 Điều 2, cụm từ “
Ủy ban nhân dân cấp huyện
” tại khoản 4 Điều 7, cụm từ “
quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh (như: Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện); các phòng, ban trực thuộc huyện (như: Phòng Giáo dục và Đào tạo); các xã/phường/thị trấn.
” tại điểm c khoản 4 Điều 7, cụm từ “
Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện
” tại khoản 1 Điều 8 bằng cụm từ “
Ủy ban nhân dân cấp xã
”, cụm từ “
Thuộc khối (Bộ, cơ quan trung ương/Tỉnh/huyện/xã)
” bằng cụm từ “
Thuộc khối (Bộ, cơ quan trung ương/Tỉnh/xã)
” tại số thứ tự 6 Mẫu số 06a-ĐK/TSC.
b) Thay thế Phụ lục III - Danh sách mã đơn vị đăng ký tài sản bậc 1 định danh trong Phần mềm (tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
6. Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 74/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: Cụm từ “
Bộ Giao thông vận tải
”, “
Bộ GTVT
” bằng cụm từ “
Bộ Xây dựng
” tại khoản 1 Điều 2, khoản 4 Điều 16, các Mẫu số tại Phụ lục, cụm từ “
Quận/Huyện
” bằng cụm từ “
phường, xã, đặc khu
” tại Mẫu số 01A, Mẫu số 01B tại Phụ lục.
7. Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 01/2025/TT-BTC ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng chợ: Cụm từ “
cơ quan, đơn vị
” bằng cụm từ “
cơ quan, tổ chức, đơn vị
” tại khoản 1 Điều 1, khoản 1 Điều 2, khoản 1 Điều 3, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 4, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 5, khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, khoản 3 Điều 10, cụm từ “
cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện
” bằng cụm từ “
đơn vị được giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã
” tại khoản 2, khoản 4 Điều 9, khoản 3 Điều 10.
8. Bãi bỏ cụm từ “
cấp huyện và
” tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính.
9. Bãi bỏ cụm từ “
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
” tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 32/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 74/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
10. Bãi bỏ cụm từ “
cơ quan quản lý đường bộ cấp huyện và
” tại khoản 2 Điều 2; cụm từ “
cơ quan quản lý tài sản cấp huyện và
” tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 74/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.