Điều 19. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (được sửa đổi, bổ sung Thông tư số 35/2020/TT-BGTVT ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường thủy nội địa và Thông tư số 38/2023/TT-BGTVT ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa)
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 38/2023/TT-BGTVT) như sau:
"Điều 7. Thẩm quyền tổ chức thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1. Sở Xây dựng:
a) Tổ chức thi, ra quyết định công nhận kết quả thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng tư trở lên, GCNKNCM máy trưởng từ hạng ba trở lên đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn quản lý;
b) Quyết định công nhận kết quả kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi CCCM đặc biệt đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn quản lý.
2. Cơ sở đào tạo đủ điều kiện theo quy định:
a) Tổ chức kiểm tra, ra quyết định công nhận kết quả kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi chứng chỉ nghiệp vụ và chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản;
b) Tổ chức kiểm tra CCCM đặc biệt.
3. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp GCNKNCM, CCCM thì cơ quan đó thực hiện xét cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM. Khi cấp lại GCNKNCM, CCCM thì cơ quan có thẩm quyền phải hủy bản chính GCNKNCM, CCCM bằng hình thức cắt góc. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM tại cơ quan không phải là cơ quan cấp GCNKNCM, CCCM, căn cứ vào thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi đến cơ quan đã cấp GCNKNCM, CCCM hoặc cơ quan tiếp nhận thẩm quyền cấp GCNKNCM, CCCM để xác minh. Trên cơ sở kết quả xác minh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này.".
2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 8 Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 38/2023/TT-BGTVT như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung đoạn dẫn khoản 3 như sau:
"3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày khai giảng, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này:".
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn dẫn khoản 4 như sau:
"4. Sau khi kết thúc khóa học, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này:".
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
"5. Đối với CCCM, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, trước khi tổ chức kiểm tra cấp CCCM, cơ sở đào tạo báo cáo bằng văn bản về cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này để giám sát các kỳ kiểm tra; đối với CCCM đặc biệt quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Thông tư này, sau khi có kết quả kiểm tra của học viên, cơ sở đào tạo gửi kết quả kiểm tra về cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này để ra Quyết định công nhận kết quả kiểm tra, cấp CCCM đặc biệt.".
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 11a Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT (được bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 38/2023/TT-BGTVT) như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
"1. Căn cứ kế hoạch tổ chức hội đồng thi cấp GCNKNCM hoặc báo cáo của cơ sở đào tạo về kế hoạch tổ chức kiểm tra cấp CCCM, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này cử cán bộ giám sát hội đồng thi, kiểm tra.".
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
"b) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này để xem xét, xử lý.".
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
"4. Kết thúc kỳ thi, kiểm tra, cán bộ giám sát báo cáo bằng văn bản kết quả giám sát với cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này. ".
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT (được bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 38/2023/TT-BGTVT) như sau:
"Điều 19. Hồ sơ và trình tự xét cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1. Cá nhân có nhu cầu xét cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 02 (hai) ảnh màu hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 2x3 cm, nền trắng, ảnh chụp không quá 06 tháng;
c) Bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;
d) Xuất trình bản chính để kiểm tra (trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao (trong trường hợp gửi qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) của các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn hoặc bản dịch công chứng sang tiếng Việt (đối với các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp) để chứng minh đủ điều kiện xét cấp, cấp lại, chuyển đổi tương ứng với loại GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Điều 15, 16 và Điều 17 của Thông tư này.
2. Trình tự thực hiện:
Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả theo thời hạn quy định tại điểm c khoản này; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ (gửi bằng văn bản hoặc thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công);
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và người đề nghị xét cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM đã nộp phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này thực hiện xét cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Thông tư này.".
5. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 27 Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 9 của Thông tư số 35/2020/TT-BGTVT) như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung đoạn dẫn khoản 1 như sau:
"1. Định kỳ hằng tháng các cơ sở đào tạo báo cáo cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này kết quả đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và công tác cấp, cấp lại, chuyển đổi chứng chỉ thuyền viên và cập nhật dữ liệu về thông tin của thuyền viên, người lái phương tiện theo phạm vi trách nhiệm được giao quản lý vào cơ sở dữ liệu, chi tiết báo cáo như sau:".
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn dẫn khoản 2 như sau:
"2. Định kỳ hàng tháng, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này báo cáo Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam kết quả đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện và công tác cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM và cập nhật dữ liệu về thông tin của thuyền viên, người lái phương tiện theo phạm vi trách nhiệm được giao quản lý vào cơ sở dữ liệu, chi tiết báo cáo như sau:".
6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 29 Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT như sau:
"b) Thực hiện kiểm tra công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa trong phạm vi cả nước;".
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29 Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT như sau:
"2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này:
a) Tổ chức thực hiện Thông tư này;
b) Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
c) In và phát hành phôi GCNKNCM, CCCM trong địa bàn quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, bảo đảm phôi có các dấu hiệu bảo mật, đánh số seri, quản lý chặt chẽ phôi và lưu trữ thông tin theo quy định.".
8. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 29 Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 38/2023/TT- BGTVT) như sau:
"c) Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; kiểm tra, giám sát, hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này và cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền.".
9. Thay thế cụm từ "Bộ Giao thông vận tải" bằng cụm từ "Bộ Xây dựng" tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 38/2023/TT-BGTVT).
10. Thay thế cụm từ "Cục Đường thủy nội địa Việt Nam" bằng cụm từ "Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam" tại điểm a khoản 3 Điều 9, khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 24, Điều 26; đoạn dẫn khoản 1 và điểm e khoản 1 Điều 29 Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 14 Điều 1 Thông tư số 38/2023/TT-BGTVT).
11. Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
12. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 29; Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT (đã được bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số 38/2023/TT-BGTVT).