Điều 44. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b). | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Hồ Đức Phớc
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
Đơn vị báo cáo:.......................
KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN
Năm...
Đơn vị tính: triệu đồng hoặc %
| STT | Chỉ tiêu | Năm trước | | | Năm kế hoạch | | |
|||||||||
| | | Kế hoạch | Thực hiện | % Thực hiện/ Kế hoạch | Kế hoạch | % Kế hoạch năm/ Kế hoạch năm trước | % Kế hoạch năm/ Thực hiện năm trước |
| A | NGUồN VỐN | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| I | Nguồn vốn huy động | | | | | | |
| 1 | Tiền gửi | | | | | | |
| | - Tiền gửi bằng VNĐ | | | | | | |
| | - Tiền gửi bằng ngoại tệ | | | | | | |
| 2 | Tiền vay TCTD, TCTC, tổ chức, cá nhân | | | | | | |
| 3 | Phát hành công cụ nợ | | | | | | |
| II | Tiền vay NHNN và Chính phủ | | | | | | |
| III | Nguồn vốn nhận ủy thác đầu tư | | | | | | |
| IV | Vốn chủ sở hữu | | | | | | |
| | Trong đó: - Vốn điều lệ | | | | | | |
| | - Vốn khác | | | | | | |
| V | Tài sản khác | | | | | | |
| B | SỬ DỤNG VỐN | | | | | | |
| I | Tiền mặt và giấy tờ có giá | | | | | | |
| II | Tiền gửi | | | | | | |
| | - Tiền gửi tại NHNN | | | | | | |
| | - Tiền gửi tại các TCTD trong nước | | | | | | |
| | - Tiền gửi ở nước ngoài | | | | | | |
| III | Đầu tư chứng khoán | | | | | | |
| IV | Góp vốn liên doanh, mua cổ phần | | | | | | |
| V | Hoạt động tín dụng | | | | | | |
| 1 | Cho vay các TCTD khác | | | | | | |
| 2 | Cho vay tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước | | | | | | |
| | - Cho vay ngắn hạn | | | | | | |
| | - Cho vay trung, dài hạn | | | | | | |
| | - Dự phòng | | | | | | |
| 3 | Trả thay trong bảo lãnh | | | | | | |
| 4 | Cho vay tài trợ ủy thác | | | | | | |
| 5 | Cho vay khác (nợ tồn đọng, nợ khoanh) | | | | | | |
| 6 | Tỷ lệ nợ xấu | | | | | | |
| 7 | Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn | | | | | | |
| VI | Tài sản cố định | | | | | | |
| VII | Tài sản có khác | | | | | | |
(*) Năm trước là năm trước của năm kế hoạch.
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) | ….., ngày … tháng … năm … TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
Đơn vị báo cáo: ..........................
KẾ HOẠCH THU NHẬP, CHI PHÍ (Năm...)
Đơn vị tính: triệu đồng hoặc %
| TT | Chỉ tiêu | Năm trước | | | Năm kế hoạch | | |
|||||||||
| | | Kế hoạch | Thực hiện | % Thực hiện/Kế hoạch | Kế hoạch | % Kế hoạch năm kế hoạch/ Kế hoạch năm trước | % Kế hoạch năm kế hoạch /Thực hiện năm trước |
| | | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| I | Thu nhập, chi phí | | | | | | |
| 1 | Thu nhập | | | | | | |
| 1.1 | Thu nhập từ hoạt động cho vay | | | | | | |
| | Thu lãi cho vay | | | | | | |
| | Thu về cho thuê tài chính | | | | | | |
| | Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh | | | | | | |
| | Thu khác từ hợp đồng tín dụng | | | | | | |
| 1.2 | Thu từ dịch vụ thanh toán và ngân quỹ | | | | | | |
| | Thu lãi tiền gửi | | | | | | |
| | Thu từ dịch vụ thanh toán | | | | | | |
| | Thu từ dịch vụ ngân quỹ | | | | | | |
| 1.3 | Thu từ các hoạt động khác | | | | | | |
| | Thu lãi góp vốn mua cổ phần | | | | | | |
| | Thu từ tham gia thị trường tiền tệ | | | | | | |
| | Thu từ kinh doanh ngoại hối | | | | | | |
| | Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý | | | | | | |
| | Thu từ các dịch vụ khác | | | | | | |
| | Các khoản thu khác | | | | | | |
| | Trong đó: Thu hồi nợ ngoại bảng | | | | | | |
| 2 | Chi phí | | | | | | |
| 2.1 | Chi về hoạt động huy động vốn | | | | | | |
| | Trả lãi tiền gửi | | | | | | |
| | Trả tiền vay | | | | | | |
| | Trả lãi phát hành giấy tờ có giá | | | | | | |
| | Chi phí khác | | | | | | |
| 2.2 | Chi dịch vụ thanh toán và ngân quỹ | | | | | | |
| | Chi về dịch vụ thanh toán | | | | | | |
| | Cước phí bưu điện mạng viễn thông | | | | | | |
| | Chi về ngân quỹ | | | | | | |
| | Các khoản chi dịch vụ khác | | | | | | |
| 2.3 | Chi về hoạt động khác | | | | | | |
| | Chi về kinh doanh ngoại hối | | | | | | |
| | Chi về tham gia thị trường tiền tệ | | | | | | |
| | Chi hoạt động kinh doanh khác | | | | | | |
| 2.4 | Chi về tài sản | | | | | | |
| | Trong đó: Khấu hao tài sản cố định | | | | | | |
| | Bảo hiểm tài sản | | | | | | |
| 2.5 | Chi cho nhân viên | | | | | | |
| | Lương và phụ cấp | | | | | | |
| 2.6 | Chi nộp thuế, phí và các khoản lệ phí | | | | | | |
| 2.7 | Chi hoạt động quản lý công vụ | | | | | | |
| 2.8 | Chi dự phòng và bảo hiểm tiền gửi | | | | | | |
| | Chi dự phòng | | | | | | |
| 2.9 | Chi khoản chi phí khác | | | | | | |
| II | Lợi nhuận trước thuế | | | | | | |
| III | Lợi nhuận sau thuế | | | | | | |
| IV | Nộp ngân sách nhà nước | | | | | | |
| 1 | Thuế | | | | | | |
| | Thuế GTGT | | | | | | |
| | Thuế TNDN | | | | | | |
| | Thuế khác | | | | | | |
| 2 | Cổ tức hoặc lợi nhuận còn lại | | | | | | |
| V | Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) | | | | | | |
| VI | Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu | | | | | | |
| VII | Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản | | | | | | |
(*) Năm trước là năm trước của năm kế hoạch.
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) | ….., ngày … tháng … năm … TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC III
(Kèm theo Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
Đơn vị báo cáo: .............................
KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG
Đơn vị tính: triệu đồng hoặc %
| TT | Chỉ tiêu | Năm trước | | | Năm kế hoạch | | | | | |
||||||||||||
| | | Kế hoạch | Thực hiện | % Thực hiện/ Kế hoạch | Kế hoạch | | % Kế hoạch năm Kế hoạch/ Kế hoạch năm trước | | % Kế hoạch năm kế hoạch/ Thực hiện năm trước | |
| | | (1) | (2) | (3) | (4) | | (5) | | (6) | |
| I | Năng suất lao động | | | | | | | | | |
| 1 | Tổng doanh thu | | | | | | | | | |
| 2 | Tổng chi phí (chưa có lương) | | | | | | | | | |
| 3 | Yếu tố khách quan được loại trừ ( * ) | | | | | | | | | |
| 4 | Tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) đã loại trừ nguyên nhân khách quan | | | | | | | | | |
| 5 | Năng suất lao động | | | | | | | | | |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | | | | | | | | | |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | | | | | | | | | |
| II | Tiền lương của người lao động | | | | | | | | | |
| 1 | Số lao động bình quân (người) | | | | | | | | | |
| 2 | Tiền lương bình quân (triệu đồng/người/tháng) | | | | | | | | | |
| 3 | Quỹ lương của người lao động | | | | | | | | | |
| III | Tiền lương người quản lý chuyên trách | | | | | | | | | |
| 1 | Mức lương cơ bản | | | | | | | | | |
| 2 | Số người quản lý chuyên trách | | | | | | | | | |
| 3 | Hệ số điều chỉnh tăng thêm | | | | | | | | | |
| 4 | Quỹ lương của người quản lý chuyên trách | | | | | | | | | |
| 5 | Tiền lương bình quân (triệu đồng/ người/tháng) | | | | | | | | | |
| IV | Tổng quỹ lương người lao động và người quản lý | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
(*) Đối với các nguyên nhân khách quan được loại trừ khi tính năng suất lao động có kèm theo báo cáo chi tiết.
(**) Năm trước là năm trước của năm kế hoạch.
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) | ….., ngày … tháng … năm … TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC IV
PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ XẾP LOẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG (Kèm theo Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
I. PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI TỪNG TIÊU CHÍ
1. Tiêu chí 1. Doanh thu
a) Tổ chức tín dụng xếp loại A khi tổng doanh thu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch được giao;
b) Tổ chức tín dụng xếp loại B khi tổng doanh thu thực hiện thấp hơn kế hoạch được giao nhưng tối thiểu bằng 90% so với kế hoạch được giao;
c) Tổ chức tín dụng xếp loại C khi tổng doanh thu thực hiện đạt dưới 90% kế hoạch được giao.
2. Tiêu chí 2. Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
a) Đối với những tổ chức tín dụng có lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận thực hiện:
- Tổ chức tín dụng xếp loại A khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch được giao;
- Tổ chức tín dụng xếp loại B khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu thực hiện thấp hơn kế hoạch được giao nhưng tối thiểu bằng 90% so với kế hoạch được giao;
- Tổ chức tín dụng xếp loại C khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đạt dưới 90% so với kế hoạch được giao.
b) Đối với những tổ chức tín dụng có lỗ kế hoạch:
- Nếu lỗ thực hiện thấp hơn lỗ kế hoạch: Xếp loại A;
- Nếu lỗ thực hiện bằng lỗ kế hoạch: Xếp loại B;
- Nếu lỗ thực hiện cao hơn lỗ kế hoạch: Xếp loại C.
Trường hợp do thực hiện tăng thêm nhiệm vụ được loại trừ khi xác định chỉ tiêu lỗ thực hiện so với lỗ kế hoạch được giao.
3. Tiêu chí 3. Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn
a) Tổ chức tín dụng xếp loại A khi có tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn thực hiện bằng hoặc thấp hơn kế hoạch được giao và tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn 3%, tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn nhỏ hơn 2%;
b) Tổ chức tín dụng xếp loại C khi có tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn thực hiện cao hơn 110% kế hoạch được giao hoặc tỷ lệ nợ xấu lớn hơn 3,5% hoặc tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn lớn hơn 2,5%;
c) Tổ chức tín dụng xếp loại B là các tổ chức tín dụng còn lại không được xếp loại A hoặc loại C.
4. Tiêu chí 4. Tình hình chấp hành pháp luật theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 Nghị định này.
4.1. Tổ chức tín dụng xếp loại A khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
a) Trong năm đánh giá không bị cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản hoặc bị nhắc nhở bằng văn bản không quá hai lần về việc nộp báo cáo giám sát, báo cáo xếp loại tổ chức tín dụng, báo cáo tài chính và các báo cáo khác để thực hiện giám sát tài chính không đúng quy định, không đúng hạn đối với từng loại báo cáo;
b) Trong năm đánh giá không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính thì phải đảm bảo:
- Đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng:
+ Không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi lừa đảo, gian lận, giả mạo; nặc danh, mạo danh; chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép; phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam; hoạt động kinh doanh trái phép; cung cấp thông tin không trung thực; lấy cắp thông tin; đánh cắp dữ liệu theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
+ Đối với các hành vi vi phạm còn lại bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt không vượt quá 10% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng;
- Đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế, hóa đơn:
+ Không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế theo quy định của Chính phủ.
+ Đối với các hành vi vi phạm hành chính còn lại bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính:
(i) Vi phạm hành chính về hóa đơn, thủ tục thuế: số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt không vượt quá 10% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng;
(ii) Vi phạm hành chính đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn mà sau khi phát hiện hoặc bị phát hiện đã thực hiện nộp đủ số tiền thuế khai thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt và hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định;
(iii) Vi phạm hành chính đối với hành vi không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước theo yêu cầu của cơ quan thuế mà sau khi phát hiện hoặc bị phát hiện đã thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt.
- Đối với hành vi vi phạm khác bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt không vượt quá 10% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng.
- Số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt (không bao gồm các trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm (ii) khoản b mục 4.1 phần I Phụ lục này) không vượt quá 15% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng.
4.2. Tổ chức tín dụng xếp loại C khi vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Không nộp báo cáo giám sát, báo cáo xếp loại tổ chức tín dụng, báo cáo tài chính và các báo cáo khác để thực hiện giám sát tài chính theo quy định hoặc nộp báo cáo không đúng quy định, đúng thời hạn bị cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản trên ba lần trong năm đánh giá đối với từng loại báo cáo;
b) Bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền trong năm đánh giá đối với các hành vi:
- Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gồm: lừa đảo, gian lận, giả mạo; nặc danh, mạo danh; chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép: phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam; hoạt động trái phép; cung cấp thông tin không trung thực; lấy cắp thông tin; đánh cắp dữ liệu theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
- Các hành vi trốn thuế theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;
- Các hành vi vi phạm khác: số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt vượt quá 20% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng;
- Bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do không tự nguyện chấp hành.
c) Số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt (không bao gồm các trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm (ii) khoản b mục 4.1 phần I Phụ lục này) vượt quá 20% tổng số chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Người quản lý tổ chức tín dụng vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ tại tổ chức tín dụng thuộc một trong những lĩnh vực nêu tại điểm d khoản 1 Điều 31 Nghị định này theo công bố, kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền hoặc đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc đánh giá xếp loại tổ chức tín dụng chỉ tính 01 lần đối với cùng 01 vụ việc sai phạm của người quản lý tổ chức tín dụng.
4.3. Tổ chức tín dụng xếp loại B là các tổ chức tín dụng còn lại không được xếp loại A hoặc loại C.
5. Tiêu chí 5. Tình hình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích (nếu có)
- Tổ chức tín dụng xếp loại A khi hoàn thành hoặc hoàn thành vượt mức kế hoạch về sản lượng với chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định;
- Tổ chức tín dụng xếp loại B khi hoàn thành tối thiểu 90% kế hoạch về sản lượng với chất lượng sản phẩm, dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn quy định;
- Tổ chức tín dụng xếp loại C khi hoàn thành dưới 90% kế hoạch về sản lượng hoặc chất lượng sản phẩm, dịch vụ không bảo đảm tiêu chuẩn quy định.
II. TỔNG HỢP KẾT QUẢ XẾP LOẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Kết quả đánh giá và xếp loại tổ chức tín dụng được phân loại: Tổ chức tín dụng xếp loại A, tổ chức tín dụng xếp loại B, tổ chức tín dụng xếp loại C theo mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đánh giá do cơ quan đại diện chủ sở hữu giao cho từng tổ chức tín dụng.
Căn cứ kết quả phân loại cho từng tiêu chí 1, tiêu chí 2, tiêu chí 3 và tiêu chí 4 quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này để xếp loại cho từng tổ chức tín dụng như sau:
- Tổ chức tín dụng xếp loại A khi không có tiêu chí xếp loại C, trong đó tiêu chí 2, tiêu chí 3 và tiêu chí 4 được xếp loại A;
- Tổ chức tín dụng xếp loại C khi có tiêu chí 2, tiêu chí 3 xếp loại C hoặc có tiêu chí 2 hoặc tiêu chí 3 xếp loại B và 3 tiêu chí còn lại xếp loại C;
- Tổ chức tín dụng xếp loại B là tổ chức tín dụng còn lại không được xếp loại A hoặc loại C.
PHỤ LỤC V
THÔNG BÁO VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI (Kèm theo Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
1. Nội dung (có phân theo từng loại hình tổ chức tín dụng):
- Số lượng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Tổng số vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, tài sản có, tổng dư nợ, tổng huy động vốn, tỷ lệ nợ xấu và các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Tổng số lợi nhuận (lỗ) và số lượng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động có lợi nhuận (bị lỗ);
- Tình hình tài chính;
- Hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng;
- Số nộp ngân sách nhà nước (bao gồm các loại thuế, phí, cổ tức, lợi nhuận còn lại);
- Các chỉ tiêu, nội dung khác có liên quan;
- Các vi phạm về chế độ tài chính của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hiện trong quá trình giám sát, kiểm tra, thanh tra.
2. Thời gian chốt số liệu:
- Đối với báo cáo 06 tháng: tính từ ngày 01 tháng 01 kỳ báo cáo đến hết ngày 30 tháng 6 kỳ báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định);
- Đối với báo cáo năm: tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo (trừ số liệu phản ánh tại thời điểm nhất định).
3. Thời gian gửi:
- Đối với báo cáo 06 tháng: trước ngày 31 tháng 8 năm báo cáo;
- Đối với báo cáo năm: trước ngày 30 tháng 4 năm kế tiếp năm báo cáo.
4. Phương thức thông báo: gửi văn bản giấy hoặc gửi qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.