Điều 26. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật
1. Bổ sung khoản 3 Điều 2 như sau:
“3. Vùng an toàn dịch bệnh bao gồm vùng an toàn dịch bệnh cấp xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) và vùng an toàn dịch bệnh cấp tỉnh.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Cơ quan thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện cấp Giấy chứng nhận như sau:
a) Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở an toàn dịch bệnh theo yêu cầu của nước nhập khẩu; vùng an toàn dịch bệnh cấp tỉnh và vùng an toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu;
b) Cục Thủy sản và Kiểm ngư thẩm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật thủy sản đối với cơ sở an toàn dịch bệnh theo yêu cầu của nước nhập khẩu; vùng an toàn dịch bệnh cấp tỉnh và vùng an toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường được giao cấp Giấy chứng nhận như sau:
a) Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này);
b) Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật thủy sản (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này).
3. Cơ quan thẩm định và cấp Giấy chứng nhận sau đây gọi chung là Cơ quan cấp giấy.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 7 như sau:
“a) Thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc theo hướng dẫn đối với từng bệnh cụ thể của Cục Chăn nuôi và Thú y đối với lấy mẫu động vật trên cạn và Cục Thủy sản và Kiểm ngư đối với lấy mẫu động vật thủy sản;”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“ 2. Cơ quan cấp giấy quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở, vùng thực hiện các tiêu chí công nhận an toàn dịch bệnh theo yêu cầu của nước nhập khẩu.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:
“1. Trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày thẩm định xong nội dung của hồ sơ, Cơ quan cấp giấy thành lập Đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá tại cơ sở theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi tên khoản 1 như sau:
“1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này:”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:
“2. Mẫu Giấy chứng nhận
a) Cơ quan cấp giấy quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này cấp Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại mục 1 của Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo yêu cầu của nước nhập khẩu;
b) Cơ quan cấp giấy quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này cấp Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại mục 2 của Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.”
7. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 19 như sau:
“c) Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ kết quả đánh giá định kỳ hàng năm hoặc báo cáo khắc phục sai lỗi (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này) hoặc báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh (đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này), Cơ quan cấp giấy thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận cho cơ sở. Trường hợp không cấp lại, Cơ quan cấp giấy trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật xã), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, tổ chức lập hồ sơ đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh và nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan cấp giấy theo một trong các hình thức: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28 như sau:
“1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày thẩm định xong nội dung của hồ sơ, Cơ quan cấp giấy tổ chức Đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá tại vùng theo quy định tại Điều 29 Thông tư này.”
10. Sửa đổi tên khoản 1 Điều 30 như sau:
“1. Trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại vùng hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Thông tư này:”
11. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 32 như sau:
“c) Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ vào kết quả đánh giá định kỳ hàng năm hoặc báo cáo khắc phục sai lỗi (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này), hoặc báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh và giám sát dịch bệnh (đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này) Cơ quan cấp giấy thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận cho vùng. Trường hợp không cấp lại, Cơ quan cấp giấy phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 35 như sau:
“Điều 35. Cơ quan cấp giấy thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35 như sau:
“2. Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận của Cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư này; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của phòng thử nghiệm xét nghiệm bệnh động vật theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Thông tư này.”
c) Sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 35 như sau:
“3. Công bố danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cổng thông tin điện tử của đơn vị.”
d) Bổ sung khoản 10 sau khoản 9 Điều 35 như sau:
“10. Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, Cơ quan cấp giấy thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.”
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 36 như sau:
“Điều 36. Cơ quan cấp giấy thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 36 như sau:
“2. Thực hiện hướng dẫn, chỉ đạo của Cục Chăn nuôi và Thú y đối với động vật trên cạn, Cục Thủy sản và Kiểm ngư đối với động vật thủy sản trong quá trình thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp, cấp lại Giấy chứng nhận, kiểm tra hoạt động của phòng thử nghiệm xét nghiệm bệnh động vật trên địa bàn.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 36 như sau:
“6. Hướng dẫn, kiểm tra cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh theo thẩm quyền, bao gồm cả lấy mẫu giám sát dịch bệnh động vật tại các cơ sở do Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y, thủy sản trung ương cấp Giấy chứng nhận.”
d) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 8 Điều 36 như sau:
“8. Báo cáo Cơ quan cấp giấy thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (theo chức năng, nhiệm vụ được giao.”
đ) Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 Điều 36 như sau:
“9. Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, Cơ quan cấp giấy thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. ”
14. Thay thế một số biểu mẫu tại một số Phụ lục như sau:
a) Thay thế “MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT” tại Phụ lục II bằng Mẫu số 02.DT tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
b) Thay thế mẫu “BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT” tại Phụ lục III bằng Mẫu số 03.DT tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
c) Thay thế mẫu “BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG ĐĂNG KÝ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT” tại Phụ lục IV bằng Mẫu số 04.DT tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
d) Thay thế hướng dẫn “SỐ LƯỢNG MẪU GIÁM SÁT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN” tại Phụ lục V bằng Mẫu số 05.DT tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
đ) Thay thế “MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÙNG AN TOÀN BỆNH DẠI ĐỘNG VẬT” tại Phụ lục IX bằng Mẫu số 06. DT tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
e) Thay thế mẫu Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật quy định tại mục 1 Phụ lục XII bằng Mẫu số 07.DT tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
g) Thay thế mẫu Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh quy định tại mục 2 Phụ lục XII bằng Mẫu số 08.DT tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.