Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
2. Bãi bỏ các Thông tư sau:
a) Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện;
b) Thông tư số 31/2022/TT-BCT ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện và Thông tư số 57/2020/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện;
c) Thông tư số 19/2023/TT-BCT ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xây dựng khung giá phát điện áp dụng cho nhà máy điện mặt trời, điện gió;
d) Thông tư số 20/2024/TT-BCT ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập khung giá phát điện của nhà máy điện chất thải rắn và nhà máy điện sinh khối;
đ) Thông tư số 15/2022/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xây dựng khung giá phát điện nhà máy điện mặt trời, điện gió chuyển tiếp.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét sửa đổi, bổ sung, cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Bộ trưởng (để b/c); - Website Bộ Công Thương; - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về quản lý văn bản); - Lưu: VT, ĐL. | XÁC TH Ự C V Ă N BẢN H Ợ P NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hoàng Long
PHỤ LỤC
CÁC THÔNG SỐ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ TÍNH TOÁN KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
I. Thông số sử dụng trong tính toán giá phát điện
| TT | Hạng mục | Thông số |
||||
| I | Đ ờ i s ố ng kinh tế | |
| 1 | Nhà máy nhiệt điện than | 30 năm |
| 2 | Nhà máy tu a bin khí chu trình h ỗ n hợp | 25 năm |
| 3 | Nhà máy thủy điện | 40 năm |
| 4 | Nhà máy thủy điện tích năng | 40 năm |
| 5 | Nhà máy điện mặt trời | 20 năm |
| 6 | Nhà máy điện gió | 20 năm |
| 7 | Nhà máy điện chất thải (điện sản xuất từ rác) | 20 năm |
| 8 | Nhà máy điện sinh khối | 20 năm |
| II | Số gi ờ vận hành công suất cực đại bình quân nhiều năm - T max (gi ờ ) | |
| 1 | Nhà máy nhiệt điện than | 6.500 |
| 2 | Nhà máy tua bin khí chu trình hỗn hợp | 6.000 |
| III | Tỷ lệ các nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư | |
| 1 | Tỷ lệ vốn vay | 70% |
| 2 | Tỷ lệ vốn góp chủ sở h ữ u | 30% |
| IV | Tỷ lệ các nguồn vốn vay trong tổng vốn vay đầu tư | |
| 1 | Tỷ lệ vốn vay ngoại tệ | 80% |
| 2 | Tỷ lệ vốn vay nội tệ | 20% |
| V | Tỷ lệ chi phí vận hành, bảo dưỡng cố định trong suất đầu tư (%) | |
| 1 | Nhà máy nhiệt điện than | 3,2% |
| 2 | Nhà máy tuabin khí chu trình hỗn h ợ p | 5,0% |
| VI | Hệ số f (%) | |
| 1 | Nhà máy nhiệt điện than | 5% |
| 2 | Nhà máy tuabin khí chu trình hỗn h ợ p | 3,2% |
| VII | Hệ số K cs (%) | |
| 1 | Nhà máy tuabin khí chu trình hỗn h ợ p | 1,75% |
II. Thông số được sử dụng trong tính toán mức giá trần của khung giá loại hình nhà máy thủy điện
Tỷ lệ điện năng sản xuất theo mùa và theo giờ trong năm (%) được quy định như sau:
| | Mùa khô | | | Mùa mưa | | |
||||||||
| | Cao điểm | Bình thường | Thấp điểm | Cao điểm | Bình thường | Thấp điểm |
| Tỷ lệ điện năng sản xuất (%) | 20% | 23% | 7% | 10% | 29% | 11% |
Số giờ cao điểm, bình thường, thấp điểm theo quy định của Bộ Công Thương.
[1] Thông tư số 25/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện lực;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện.”
[2] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 25/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 5 năm 2025.
[3] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 25/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 5 năm 2025.
[4] Điều 2 của Thông tư số 25/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 5 năm 2025, quy định như sau: