Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa X, kỳ họp thứ 30 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 6 năm 2025./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - VPCP, VPCTN; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp) ; - TT. Tỉnh ủy, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh; - TT. Huyện (Thành) ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố; - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh; - LĐVP; - Các phòng thuộc Văn phòng; - Lưu: VT, HS. | CHỦ TỊCH Phương Thị Thanh
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NGHỊ QUYẾT BÃI BỎ TOÀN BỘ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
1. Nghị quyết số 17/2004/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến 2020.
2. Nghị quyết số 18/2004/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thị xã Bắc Kạn giai đoạn từ năm 2004 đến 2020.
3. Nghị quyết số 52/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009 - 2015, định hướng đến năm 2020.
4. Nghị quyết số 27/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.
5. Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
6. Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 11 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định cụ thể thực hiện một số nội dung Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ và một số chính sách hỗ trợ của địa phương đối với các trường phổ thông có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh.
7. Nghị quyết số 67/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2025.
8. Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về định mức và nội dung chi phí quản lý dự án của Ban Quản lý xã đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.
9. Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương).
10. Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc diện dôi dư có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc.
11. Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định nội dung chi, mức chi tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
12. Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh Bắc Kạn về mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
13. Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về một số chính sách hỗ trợ khắc phục hậu quả do ảnh hưởng của bão số 3 (Yagi) năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn./.