Điều 13. Sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ hành chính, mã số QCVN 80:2024/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2024/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Sửa đổi điểm 4.2 Phần I như sau:
“Bản đồ hành chính cấp tỉnh là bản đồ hành chính thể hiện ranh giới đơn vị hành chính của tỉnh, thành phố, ranh giới các đơn vị hành chính cấp xã và các yếu tố có liên quan phục vụ quản lý hành chính của tỉnh, thành phố đó”.
2. Sửa đổi điểm 4.3 phần I như sau:
“Bản đồ hành chính cấp xã là bản đồ hành chính thể hiện ranh giới đơn vị hành chính của xã, phường, đặc khu và các yếu tố có liên quan phục vụ quản lý hành chính của xã, phường, đặc khu đó”.
3. Sửa đổi điểm 4.2 Mục II.I.I như sau:
“Tỷ lệ bản đồ hành chính cấp tỉnh được lựa chọn sao cho phạm vi đơn vị hành chính của tỉnh, thành phố đó trình bày vừa một trong các khổ giấy A0, 2A0, 4A0, 6A0 tùy vào mục đích sử dụng. Tỷ lệ bản đồ hành chính cấp tỉnh phải có mẫu số chẵn đến 5000 đơn vị”.
4. Sửa đổi điểm 4.3 Mục II.I.I như sau:
“Tỷ lệ bản đồ hành chính cấp xã được lựa chọn sao cho phạm vi đơn vị hành chính của xã, phường, đặc khu đó trình bày vừa một trong các khổ giấy A0, 2A0, 4A0 tùy vào mục đích sử dụng. Tỷ lệ bản đồ hành chính cấp xã phải có mẫu số chẵn đến nghìn đơn vị”.
5. Sửa đổi đoạn b điểm 3.5 Mục II.I.III như sau:
“Bản đồ hành chính cấp xã thể hiện đầy đủ tên dân cư trong phạm vi xã, phường, đặc khu. Đối với phạm vi bên ngoài cấp xã: trường hợp tiếp giáp với lãnh thổ nước ngoài thì chỉ thể hiện tên quốc gia; trường hợp tiếp giáp với các tỉnh thuộc lãnh thổ Việt Nam thì thể hiện đầy đủ tên tỉnh; trường hợp tiếp giáp với các xã, phường khác trong tỉnh thì chỉ thể hiện tên xã, phường tiếp giáp”.
6. Sửa đổi điểm 5.3 Mục II.I.III như sau:
“Bảng diện tích, dân số các đơn vị hành chính trong tỉnh phải thể hiện đầy đủ tên đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu kèm số liệu công bố mới nhất về diện tích, dân số của Tổng cục Thống kê; trong đó diện tích có đơn vị là km2, dân số có đơn vị là người”.
7. Sửa đổi điểm 5.4 Mục II.I.III như sau:
“Nguyên tắc sắp xếp tên các đơn vị hành chính trong bảng diện tích, dân số đối với bản đồ hành chính cấp tỉnh như sau: Sắp xếp theo thứ tự tên đặc khu, tên phường, tên xã theo trình tự bảng chữ cái tiếng Việt”.
8. Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại Điều 1; Điều 2; điểm 4.5 Phần I; điểm 1.3 Mục II.I.I Phần II; điểm 2.1, điểm 2.3, điểm 3.1, điểm 4.5.3, điểm 5.6.4 của Mục II.I.III Phần II; Điều 2 Chương II.II Phần II; điểm 3.1.2, điểm 3.3.2, điểm 3.5.2, điểm 4.2.3 của Mục II.III.I Phần II; tại nội dung quy định chung của Mục II.III.II; Điều 1 Phần IV; tại cột nội dung biểu thị của Phụ lục C.
9. Thay thế cụm từ “của huyện” bằng cụm từ “của xã, phường, đặc khu” tại điểm 1.3 Mục II.I.III.
10. Thay thế một số cụm từ tại đoạn a, đoạn b điểm 3.3 Mục II.I.III như sau: “các mốc địa giới hành chính cấp tỉnh, huyện” bằng “các mốc địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh”; “các mốc địa giới hành chính cấp xã” bằng “các mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã”.
11. Thay thế cụm từ “bản đồ hành chính cấp huyện” bằng “bản đồ hành chính cấp xã” tại đoạn b điểm 3.3 Mục II.I.III.
12. Thay thế cụm từ “cấp huyện, cấp xã” bằng cụm từ “cấp xã” tại đoạn a điểm 3.5 Mục II.I.III.
13. Thay thế một số cụm từ sau: “cấp huyện” bằng “cấp xã”, “huyện thành lập bản đồ hành chính được thể hiện nổi bật so với các huyện còn lại” bằng “đơn vị hành chính cấp xã thành lập bản đồ hành chính được thể hiện nổi bật so với các đơn vị hành chính cấp xã còn lại” tại điểm 5.6.2 Mục II.I.III.
14. Thay thế tên ký hiệu “Đường địa giới hành chính cấp huyện” bằng “Đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã” tại Phụ lục E.
15. Thay thế cụm từ “cấp huyện” thành “cấp xã” tại Phụ lục H.
16. Thay thế Phụ lục B bằng Phụ lục kèm theo Thông tư này.
17. Bỏ cụm từ “cấp huyện” tại đoạn b điểm 4.1.8 Mục II.I.II, điểm 4.3.3 Mục II.I.II.
18. Bỏ các danh từ chung và chữ viết tắt sau: “Thị xã”, “Quận”, “Huyện”, “Thị trấn” tại Phụ lục A.
19. Bỏ tên ký hiệu và ký hiệu kèm theo của các ký hiệu sau: Đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã, Tên thị trấn (trong bản đồ cấp huyện), Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Phụ lục E.
20. Bãi bỏ điểm 4.4 Mục II.I.I.
21. Bãi bỏ điểm 5.5 Mục II.I.III.
22. Bãi bỏ các thông tin về siêu dữ liệu là quận, huyện tại Phụ lục I.