Điều 6. Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài tỉnh
1. Đối tượng hỗ trợ: Đối tượng 1, 2, 3, 4, 5 của Quyết định số 1603-QĐ/TU (không bao gồm các đối tượng còn lại của đối tượng 5 của Quyết định số 1603-QĐ/TU) được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài tỉnh khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp người bệnh được Trung tâm Bảo vệ sức khỏe cán bộ Tỉnh chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế công lập ngoài tỉnh để khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh.
b) Trường hợp được cấp có thẩm quyền chỉ định chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế công lập ngoài tỉnh (ngoài trường hợp quy định tại điểm a khoản này) hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tư nhân ngoài tỉnh để khám bệnh, chữa bệnh, trên cơ sở đề xuất của Trung tâm Bảo vệ sức khỏe cán bộ Tỉnh.
c) Trường hợp đặc biệt (ngoài trường hợp quy định tại điểm a, b khoản này) được cấp có thẩm quyền thống nhất chủ trương hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ngoài tỉnh, trên cơ sở đề xuất của Trung tâm Bảo vệ sức khỏe cán bộ Tỉnh.
2. Thời điểm hỗ trợ: Sau khi người bệnh kết thúc đợt điều trị bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
3. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh được hỗ trợ:
a) Đối với chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế công lập ngoài tỉnh: Chi phí khám bệnh, chữa bệnh hợp lý còn lại sau khi trừ chi phí do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán (không bao gồm chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu, tiền phòng dịch vụ, tiền ăn uống, tiền thuốc mua ngoài) và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tư nhân ngoài tỉnh: Chi phí khám bệnh, chữa bệnh hợp lý theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tư nhân ngoài tỉnh còn lại sau khi trừ chi phí do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Mức chi hỗ trợ:
a) Đối tượng 1 của Quyết định số 1603-QĐ/TU: Hỗ trợ 100% (một trăm phần trăm) chi phí khám bệnh, chữa bệnh được hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều này, nhưng tối đa không quá 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu) đồng/người/năm;
b) Đối tượng 2 của Quyết định số 1603-QĐ/TU: Hỗ trợ 90% (chín mươi phần trăm) chi phí khám bệnh, chữa bệnh được hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều này, nhưng tối đa không quá 135.000.000 (một trăm ba mươi lăm triệu) đồng/người/năm;
c) Đối tượng 3 của Quyết định số 1603-QĐ/TU: Hỗ trợ 80% (tám mươi phần trăm) chi phí khám bệnh, chữa bệnh được hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều này, nhưng tối đa không quá 120.000.000 (một trăm hai mươi triệu) đồng/người/năm;
d) Đối tượng 4 của Quyết định số 1603-QĐ/TU: Hỗ trợ 70% (bảy mươi phần trăm) chi phí khám bệnh, chữa bệnh được hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều này, nhưng tối đa không quá 105.000.000 (một trăm lẻ năm triệu) đồng/người/năm;
đ) Đối tượng 5 của Quyết định số 1603-QĐ/TU (không bao gồm các đối tượng còn lại của đối tượng 5 của Quyết định số 1603-QĐ/TU): Hỗ trợ 60% (sáu mươi phần trăm) chi phí khám bệnh, chữa bệnh được hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều này, nhưng tối đa không quá 90.000.000 (chín mươi triệu) đồng/người/năm.