Điều 37. Đối với các đề án, chính sách theo quy định, bổ sung kinh phí cho các địa phương và kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân cấp, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
PHỤ BIỂU: TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2022 - 2025
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND ngày 16/12/2021 của HĐND tỉnh)
STT
Nguồn thu
Tỷ lệ điều tiết các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025
Ghi chú
Ngân sách tỉnh
Ngân sách cấp huyện
Ngân sách cấp xã
A
Phí, lệ phí: Thuế GTGT hàng sản xuất trong nước và thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân; Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa sản xuất trong nước; thuế tài nguyên; thuế bảo vệ môi trường (phần NSĐP được hưởng)
I
Đối với sổ giao Cục thuế tỉnh quản lý thu và các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Trung ương nhưng giao cho tỉnh thu
100%
II
Đối với số giao Cục thuế huyện, thành phố, thị xã quản lý thu
1
Phí, lệ phí
1.1
Lệ phí trước bạ
1.1.1
Trước bạ nhà đất
20%
80%
1.1.2
Trước bạ tài sản khác
20%
80%
1.2
Lệ phí môn bài
1.2.1
Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp
100%
1.2.2
Cá nhân, hộ kinh doanh nộp
a
Phát sinh trên địa bàn xã, thị trấn
100%
b
Phát sinh trên địa bàn phường
60%
40%
1.2.3
Các khoản phí, lệ phí còn lại
a
Huyện quản lý thu
100%
b
Xã quản lý thu
100%
2
Thuế GTGT hàng sản xuất trong nước và thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1
Đối với các khoản thu từ doanh nghiệp Nhà nước
60%
40%
2.2
Đối với các khoản thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
90%
10%
2.3
Đối với các khoản thu từ
2.3.1
Phát sinh trên địa bàn Thị trấn Xuân An
a
Thu từ doanh nghiệp, hợp tác xã
90%
10%
b
Thu từ hộ cá thể
30%
70%
2.3.2
Phát sinh trên địa bàn phường
a
Thu từ doanh nghiệp, hợp tác xã
50%
50%
b
Thu từ hộ cá thể
80%
20%
2.3.3
Phát sinh trên địa bàn xã, thị trấn còn lại
a
Thu từ doanh nghiệp, hợp tác xã
80%
20%
b
Thu từ hộ cá thể
30%
70%
3
Thuế thu nhập cá nhân
50%
50%
4
Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa sản xuất trong nước
4.1
Thu từ các mặt hàng: Rượu, bia, thuốc lá, ô tô dưới 24 chỗ, xăng các loại
100%
4.2
Thu từ các mặt hàng khác
50%
50%
5
Thuế tài nguyên
5.1
Tài nguyên rừng, khoáng sản
80%
20%
5.2
Tài nguyên khác
50%
50%
6
Thuế bảo vệ môi trường (phần NSĐP được hưởng)
70%
30%
B
Thuế cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước (phần NSĐP được hưởng)
I
Trung ương cấp phép (NSĐP được hưởng 30%, được xem là 100%)
30%
30%
40%
II
Tỉnh cấp phép
30%
40%
30%
C
Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước
I
Đối với huyện Hương Sơn
Áp dụng đến hết năm 2022. Các năm tiếp theo áp dụng theo tỷ lệ điều tiết quy định tại mục II phần C
1
Phát sinh trên địa bàn xã
70%
30%
2
Phát sinh trên địa bàn thị trấn
70%
30%
II
Đối với các huyện, thị xã, thành phố còn lại
1
Phát sinh trên địa bàn xã
40%
30%
30%
2
Phát sinh trên địa bàn phường, thị trấn
70%
30%
D
Thu từ bán tài sản nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gắn với tài sản trên đất)
I
Tài sản do cấp tỉnh quản lý
1
Đối với trụ sở làm việc
1.1
Phát sinh trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh
Thực hiện theo Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND ngày 06/11/2021 của HĐND tỉnh
1.2
Phát sinh trên các địa bàn còn lại
100%
2
Đối với các loại tài sản khác
100%
II
Tài sản do cấp huyện quản lý
100%
III
Tài sản do cấp xã quản lý
100%
E
Tiền sử dụng đất
I
Phát sinh trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh
Thực hiện theo Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND ngày 06/11/2021 của HĐND tỉnh
II
Phát sinh trên các địa bàn còn lại
1
Thu từ Đề án phát triển quỹ đất
1.1
Đề án do đơn vị cấp tỉnh thực hiện
1.1.1
Chi phí thực hiện đề án (55% số thu)
100%
1.1.2
45% số thu còn lại (được xem là 100%)
a
Phát sinh trên địa bàn huyện Kỳ Anh, Hương Khê, Hương Sơn
60%
40%
- Huyện Kỳ Anh, Hương Khê: Áp dụng đến hết năm có quyết định công nhận Huyện đạt chuẩn NTM.
- Huyện Hương Sơn: Áp dụng đến hết năm 2022.
- Sau các mốc thời gian nêu trên, các năm tiếp theo áp dụng theo tỷ lệ điều tiết quy định tại điểm c tiểu mục 1.1.2 mục II phần E
b
Phát sinh trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, thị xã Kỳ Anh
70%
30%
c
Phát sinh trên địa bàn các huyện còn lại
100%
1.2
Đề án do đơn vị cấp huyện thực hiện
1.2.1
Chi phí thực hiện đề án (55% số thu)
100%
1.2.2
45% số thu còn lại (được xem là 100%)
a
Phát sinh trên địa bàn huyện Hương Sơn
100%
Áp dụng đến hết năm 2022. Các năm tiếp theo áp dụng theo tỷ lệ điều tiết quy định tại điểm d, tiểu mục 1.2.2 mục II phần E
b
Đối với các huyện Kỳ Anh, Hương Khê
90%
10%
Áp dụng đến hết năm có quyết định công nhận huyện đạt chuẩn NTM; Các năm tiếp theo áp dụng theo tỷ lệ điều tiết quy định tai điểm d, tiểu mục 1.2.2 mục II phần E
c
Đối với thị xã Hồng Lĩnh, thị xã Kỳ Anh
-
Phát sinh trên địa bàn xã
30%
60%
10%
-
Phát sinh trên địa bàn phường
40%
50%
10%
d
Đối với các huyện còn lại
-
Phát sinh trên địa bàn xã
30%
60%
10%
-
Phát sinh trên địa bàn thị trấn
45%
45%
10%
2
Thu từ quỹ đất tái định cư các Dự án
2.1
Thu từ các khu đất tái định cư dôi dư đầu tư từ nguồn NSTW, TPCP
100%
2.2
Đối với các khu đất còn lại
2.2.1
Dự án do đơn vị cấp tỉnh thực hiện
a
Các dự án có sử dụng nguồn vốn NSTW, TPCP (không bao gồm các khu đất tái định cư dôi dư quy định tại tiểu mục 2.1 mục II phần E)
100%
b
Các dự án sử dụng 100% ngân sách tỉnh
-
Chi phí thực hiện đề án (55% số thu)
100%
-
45% số thu còn lại (được xem là 100%)
+
Phát sinh trên địa bàn huyện Hương Sơn
100%
Áp dụng đến hết năm 2022. Các năm tiếp theo áp dụng theo tỷ lệ điều tiết quy định tại dấu cộng (*) thứ 4, gạch đầu dòng (-) thứ 2, điểm b, tiểu mục 2.2.1 mục II phần E
+
Phát sinh trên địa bàn huyện Kỳ Anh, Hương Khê
90%
10%
Áp dụng đến hết năm có quyết định công nhận huyện đạt chuẩn NTM; Các năm tiếp theo áp dụng theo tỷ lệ điều tiết quy định tại dấu cộng (*) thứ 4, gạch đầu dòng (-) thứ 2, điểm b, tiểu mục 2.2.1 mục II phần E
+
Phát sinh trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, thị xã Kỳ Anh và các huyện: Thạch Hà, Can Lộc, Đức Thọ, Nghi Xuân
40%
50%
10%
Đối với huyện Thạch Hà, Can Lộc, Đức Thọ, Nghi Xuân. Áp dụng đến hết năm có quyết định công nhận huyện đạt chuẩn NTM nâng cao (đối với Thạch Hà, Can Lộc, Đức Thọ), kiểu mẫu (đối với Nghi Xuân), nhưng tối đa đến hết năm 2025; Các năm tiếp theo áp dụng theo tỷ lệ điều tiết quy định tại dấu cộng (+) thứ 4, gạch đầu dòng (-) thứ 2, điểm b, tiểu mục 2.2.1 mục II phần E
-
Phát sinh trên địa bàn các huyện còn lại
50%
40%
10%
2.2.2
Dự án do đơn vị cấp huyện thực hiện
a
Các dự án có sử dụng nguồn vốn NSTW, TPCP (không bao gồm các khu đất tái định cư dôi dư quy định tại tiểu mục 2.1 mục II phần E)
100%
b
Các dự án sử dụng 100% ngân sách tỉnh
-
Chi phí thực hiện đề án (55%)
100%
-
45% chi phí còn lại (được xem là 100%)
40%
50%
10%
c
Trường hợp dự án được đầu tư từ nguồn ngân sách tỉnh và một phần NS huyện
-
Chi phí thực hiện đề án (55% số thu)
100%
Ngân sách tỉnh cấp hỗ trợ lại cho ngân sách cấp huyện tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%) nguồn vốn ngân sách cấp huyện đầu tư vào dự án
-
45% số thu còn lại (được xem là 100%)
-
Phát sinh trên địa bàn thị xã Hồng Linh, thị xã Kỳ Anh
35%
55%
10%
-
Phát sinh trên các địa bàn còn lại
40%
50%
10%
d
Trường hợp dự án được đầu tư 100% từ nguồn vốn NS huyện
-
Chi phí thực hiện đề án (55% số thu)
100%
-
45% số thu còn lại (được xem là 100%)
-
Phát sinh trên địa bàn thị xã Hồng Linh, thị xã Kỳ Anh
90%
10%
-
Phát sinh trên các địa bàn còn lại
20%
70%
10%
3
Thu từ quỹ đất giao cho nhà đầu tư
3.1
Phát sinh trên địa bàn huyện Hương Sơn
100%
Áp dụng đến hết năm 2022. Các năm tiếp theo áp dụng theo tỷ lệ điều tiết quy định tại tiểu mục 3.6 mục II phần E
3.2
Phát sinh trên địa bàn huyện Kỳ Anh, Hương Khê
90%
10%
Áp dụng đến hết năm có quyết định công nhận huyện đạt chuẩn NTM; Các năm tiếp theo áp dụng theo tỷ lệ điều tiết quy định tại tiểu mục 3.6 mục II phần E
3.3
Phát sinh trên địa bàn huyện Nghi Xuân
40%
55%
5%
Áp dụng đến hết năm có quyết định công nhận huyện đạt chuẩn NTM kiểu mẫu nhưng tối đa đến hết năm 2025; Các năm tiếp theo áp dụng theo tỷ lệ điều tiết quy định tại tiểu mục 3.6 mục II phần E
3.4
Phát sinh trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh, thị xã Kỳ Anh
50%
45%
5%
3.5
Phát sinh trên địa bàn huyện Thạch Hà, Can Lộc, Đức Thọ
55%
40%
5%
Áp dụng đến hết năm có quyết định công nhận huyện đạt chuẩn NTM nâng cao nhưng tối đa đến hết năm 2025; Các năm tiếp theo áp dụng theo tỷ lệ điều tiết quy định tại tiểu mục 3.6 mục II phần E
3.6
Phát sinh trên địa bàn các huyện còn lại
65%
30%
5%
4
Thu từ quỹ đất chuyên dùng (Đất đã giao cho các tổ chức, đơn vị, cơ quan nhà nước quản lý)
4 1
Đối với Quỹ đất do đơn vị cấp tỉnh quản lý
100%
4.2
Đối với Quỹ đất do đơn vị cấp huyện quản lý
100%
4.3
Đối với Quỹ đất do đơn vị cấp xã quản lý
100%
5
Đối với các khu đất còn lại
5.1
Đối với thị xã Hồng Lĩnh, thị xã Kỳ Anh, huyện Kỳ Anh, huyện Hương Khê
Đất với huyện Kỳ Anh, huyện Hương Khê: Áp dụng đến hết năm có quyết định công nhận huyện đạt chuẩn NTM: Các năm tiếp theo áp dụng theo tỷ lệ điều tiết quy định tại tiểu mục 5.3 mục II phần E
-
Trường hợp cấp huyện thực hiện
80%
20%
-
Trường hợp cấp xã thực hiện
50%
50%
5.2
Đối với huyện Hương Sơn
59%
50%
Áp dụng đến hết năm 2022. Các năm tiếp theo áp dụng theo tỷ lệ điều tiết quy định tại tiểu mục 5.3 mục II phần E
5.3
Đối với các huyện còn lại
-
Trường hợp cấp huyện thực hiện
30%
60%
10%
-
Trường hợp cấp xã thực hiện
25%
30%
45%