Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị và Thông tư số 02/2024/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2024 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn của Bộ Xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các PTTg Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Bộ trưởng Bộ Xây dựng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND cấp tỉnh; - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở QHKT thành phố Hà Nội; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Công báo; website Chính phủ; website Bộ Xây dựng; - Lưu: VP, Vụ PC, VKTXD (10b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Tường Văn
PHỤ LỤC SỐ 1: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
(Kèm theo Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Định mức chi phí lập Nhiệm vụ, lập quy hoạch đô thị và nông thôn
1.1. Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị
Bảng số 1: Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị
Đơn vị tính: triệu đồng
| Quy mô (ha) | ≤ 250 | 500 | 1.000 | 5.000 | 10.000 | 15.000 | 20.000 | 25.000 | 30.000 | 50.000 | 150.000 | 360.000 |
||||||||||||||
| Định mức chi phí lập quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị | 1.170 | 1.381 | 1.853 | 3.245 | 3.776 | 4.425 | 4.956 | 5.310 | 5.664 | 8.260 | 17.700 | 33.984 |
| Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị | 15 | 18 | 24 | 51 | 61 | 74 | 85 | 94 | 99 | 159 | 425 | 850 |
Ghi chú:
a) Định mức chi phí tại Bảng số 1 quy định tương ứng với mật độ dân số của quy hoạch đô thị có mật độ dân số 500 người/km2. Trường hợp mật độ dân số của quy hoạch khác với mật độ dân số này thì định mức chi phí điều chỉnh với hệ số K như sau:
- Mật độ dân số ≥ 8.000 người/km2: K = 2,00
- Mật độ dân số ≥ 6.000 - < 8.000 người/km2: K = 1,85
- Mật độ dân số ≥ 4.000 - < 6.000 người/km2: K = 1,72
- Mật độ dân số ≥ 3.000 - < 4.000 người/km2: K = 1,60
- Mật độ dân số ≥ 2.000 - < 3.000 người/km2: K = 1,45
- Mật độ dân số ≥ 1.500 - < 2.000 người/km2: K = 1,30
- Mật độ dân số ≥ 1.000 - < 1.500 người/km2: K = 1,15
- Mật độ dân số ≥ 500 - < 1.000 người/km2: K = 1,08
- Mật độ dân số ≥ 400 - < 500 người/km2: K = 0,90
- Mật độ dân số ≥ 200 - < 400 người/km2: K = 0,65
- Mật độ dân số < 200 người/km2: K = 0,25
b) Trường hợp quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị xác định tại Bảng số 1 và điều chỉnh với hệ số K=1,2.
c) Trường hợp khu kinh tế, khu du lịch quốc gia có phạm vi quy hoạch hoàn toàn trong địa giới hành chính của đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị thì định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị được xác định tại Bảng số 1;
d) Trường hợp quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị có yêu cầu nội dung đáp ứng đủ điều kiện để lập quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn thì chi phí lập quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị được xác định tại Bảng số 1 và điều chỉnh bằng hệ số K=1,35.
đ) Định mức chi phí lập quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị tại Bảng số 1 đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí lập đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.
1.2. Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị
Bảng số 2: Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị
Đơn vị tính: triệu đồng
| Quy mô dân số (nghìn người) | ≤ 3 | 5 | 10 | 15 | 20 | 30 | 50 | 75 | 100 | 150 | 200 | 250 |
||||||||||||||
| Định mức chi phí lập quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị | 156 | 184 | 268 | 306 | 339 | 382 | 470 | 580 | 690 | 910 | 1.130 | 1.350 |
| Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị | 22 | 26 | 37 | 41 | 44 | 48 | 59 | 72 | 85 | 110 | 136 | 162 |
a) Định mức chi phí quy định tại Bảng số 2 chưa bao gồm chi phí lập quy hoạch sản xuất và quy hoạch sử dụng đất của xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị.
b) Định mức chi phí quy định tại Bảng số 2 được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
- Quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị có làng cổ: K =1,2;
- Quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị có làng nghề sản xuất: K =1,3.
c) Định mức chi phí lập quy hoạch chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị tại Bảng số 2 đã bao gồm chi phí lập đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.
1.3. Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia
Bảng số 3: Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung khu du lịch quốc gia
Đơn vị tính: triệu đồng
| Quy mô (ha) | ≤ 250 | 500 | 1.000 | 5.000 | 10.000 | 15.000 | 20.000 | 25.000 | 30.000 | 40.000 | 60.000 |
|||||||||||||
| Định mức chi phí lập quy hoạch chung khu du lịch quốc gia | 1.410 | 1.664 | 2.223 | 3.894 | 4.531 | 5.310 | 5.947 | 6.372 | 6.797 | 7.930 | 8.496 |
| Định mức chi phí lập nhiệm vụ chung quy hoạch khu du lịch quốc gia | 102 | 118 | 138 | 202 | 219 | 235 | 243 | 252 | 261 | 277 | 287 |
Ghi chú:
a) Trường hợp địa giới hành chính của đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, xã, đặc khu nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch chung của khu du lịch quốc gia, khu kinh tế thì định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung khu du lịch quốc gia, khu kinh tế được xác định tại Bảng số 3.
b) Trường hợp phải lập quy hoạch chung khu kinh tế thì định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch, xác định tại Bảng số 3 và được điều chỉnh với hệ số K = 1,2.
c) Định mức chi phí lập quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia tại Bảng số 3 đã bao gồm chi phí lập đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.
1.4. Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu vực đô thị (tỷ lệ 1/2.000)
Bảng số 4: Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu vực đô thị
Đơn vị tính: triệu đồng
| Quy mô (ha) | ≤ 50 | 75 | 100 | 200 | 300 | 500 | 750 | 1.000 | 2.000 | 3.000 | 5.000 |
|||||||||||||
| Định mức chi phí lập quy hoạch phân khu khu vực đô thị | 732 | 848 | 989 | 1.501 | 1.573 | 1.769 | 2.123 | 2.413 | 4.083 | 5.150 | 6.612 |
| Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch phân khu khu vực đô thị | 64 | 74 | 83 | 110 | 114 | 122 | 134 | 144 | 206 | 229 | 255 |
Ghi chú:
a) Định mức chi phí lập quy hoạch phân khu trong đô thị tại Bảng số 4 đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí lập đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.
b) Trường hợp lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu vực đô thị tỷ lệ 1/5.000 thì định mức chi phí tại Bảng số 4 được điều chỉnh với hệ số K=0,9.
1.5. Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Bảng số 5: Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Đơn vị tính: triệu đồng
| Quy mô (ha) | ≤ 50 | 75 | 100 | 200 | 300 | 500 | 750 | 1.000 | 2.000 |
|||||||||||
| Định mức chi phí lập quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao | 732 | 848 | 989 | 1.501 | 1.573 | 1.769 | 2.123 | 2.413 | 4.083 |
| Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao | 64 | 74 | 83 | 110 | 114 | 122 | 134 | 144 | 206 |
Ghi chú: Chi phí lập quy hoạch theo định mức chi phí tại Bảng số 5 đã bao gồm chi phí lập đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.
1.6. Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng
Bảng số 6: Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng
Đơn vị tính: triệu đồng
| Quy mô (ha) | ≤ 2 | 5 | 10 | 20 | 30 | 50 | 75 | 100 | 200 | 300 | 500 | 750 | 1.000 |
|||||||||||||||
| Định mức chi phí lập quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng | 282 | 326 | 479 | 783 | 914 | 1.088 | 1.306 | 1.524 | 2.134 | 2.415 | 2.726 | 3.263 | 3.700 |
| Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng | 37 | 43 | 56 | 71 | 78 | 88 | 100 | 111 | 135 | 144 | 158 | 179 | 194 |
Ghi chú:
a) Định mức chi phí lập quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng tại Bảng số 6 đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí lập đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.
b) Định mức chi phí lập quy hoạch tổng mặt bằng xác định bằng 65% định mức chi phí lập quy hoạch chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng.
1.7. Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc trung ương
Bảng số 7: Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc trung ương
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
| TT | Loại quy hoạch | Định mức chi phí lập quy hoạch so với định mức chi phí lập quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị | Định mức chi phí lập nhiệm vụ so với định mức chi phí lập nh i ệm vụ quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị |
|||||
| 1 | Quy hoạch chuyên ngành giao thông | 50 | 48 |
| 2 | Quy hoạch cấp nước | 25 | 25 |
| 3 | Quy hoạch cao độ nền và thoát nước | 46 | 44 |
| 4 | Quy hoạch quản lý chất thải rắn và nghĩa trang | 19 | 21 |
2. Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn
Bảng số 8: Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn
| Chi phí lập quy hoạch đô thị và nông thôn (triệu đồng) | ≤ 200 | 500 | 700 | 1.000 | 2.000 | 5.000 | 7.000 | ≥ 10.000 |
||||||||||
| Quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông th ô n (tỷ lệ %) | 10,6 | 8,8 | 7,9 | 7,1 | 5,1 | 3,7 | 3,0 | 2,6 |
3. Định mức chi phí làm mô hình quy hoạch
Bảng số 9: Định mức chi phí làm mô hình quy hoạch
| Tỷ lệ mô hình | 1/5.000 | 1/2.000 | 1/1.000 | 1/500 |
||||||
| Định mức chi phí (triệu đồng/m 2 ) | 27,36 | 52,44 | 62,70 | 75,24 |
Ghi chú:
a) Diện tích để xác định chi phí làm mô hình quy hoạch theo định mức chi phí quy định tại Bảng số 9 là diện tích của mô hình quy hoạch. Diện tích của mô hình quy hoạch là phần diện tích quy hoạch tương ứng với tỷ lệ làm mô hình quy hoạch được duyệt.
b) Định mức chi phí làm mô hình quy hoạch quy định tại Bảng số 9 tương ứng với mô hình được làm bằng các loại vật liệu có chất lượng tốt gồm: gỗ bìa cứng, kính, mica, composit, hệ thống điều khiển, chỉ dẫn bằng điện tự động.
PHỤ LỤC SỐ 2: HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN
(Kèm theo Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi phí: chi phí chuyên gia (Ccg); chi phí quản lý (Cql); chi phí khác (Ck); thu nhập chịu thuế tính trước (TN); thuế giá trị gia tăng (GTGT) và chi phí dự phòng (Cdp). Các khoản chi phí được xác định cụ thể như sau:
1. Chi phí chuyên gia (Ccg): Xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia và tiền lương của chuyên gia.
a) Số lượng chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên) được xác định theo yêu cầu cụ thể của từng loại công việc quy hoạch đô thị và nông thôn, yêu cầu về tiến độ thực hiện công việc, trình độ chuyên môn của từng loại chuyên gia. Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương thực hiện công việc quy hoạch đô thị và nông thôn. Đề cương thực hiện công việc quy hoạch đô thị và nông thôn phải phù hợp với nội dung, phạm vi của công việc trong nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt.
b) Tiền lương chuyên gia tư vấn được xác định trên cơ sở mức tiền lương chuyên gia tư vấn do Bộ Nội vụ quy định tương ứng với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của chuyên gia thực hiện công việc.
2. Chi phí quản lý (Cql): Chi phí quản lý là khoản chi phí liên quan đến tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc, các khoản chi phí bảo hiểm, chi phí công đoàn thuộc trách nhiệm của tổ chức tư vấn phải đóng (nếu có). Chi phí quản lý xác định bằng khoảng từ 45% đến 55% của chi phí chuyên gia.
3. Chi phí khác (Ck): gồm; Chi phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, văn phòng phẩm, phần mềm lập quy hoạch (nếu có); chi phí khấu hao thiết bị; chi phí đi lại của chuyên gia; chi phí lưu trữ; chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có).
a) Chi phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, văn phòng phẩm, phần mềm lập quy hoạch (nếu có): Dự kiến trên cơ sở yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc lập quy hoạch đô thị và nông thôn.
b) Chi phí khấu hao thiết bị: Dự kiến trên cơ sở yêu cầu về số lượng thiết bị, thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để thực hiện công việc và giá thiết bị phổ biến trên thị trường.
c) Chi phí hội nghị, hội thảo: Dự kiến trên cơ sở nhu cầu cần thiết của công việc lập quy hoạch đô thị và nông thôn.
d) Các khoản chi phí khác xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu thực hiện của từng loại công việc lập quy hoạch đô thị và nông thôn.
4. Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): Xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + Chi phí quản lý).
5. Thuế giá trị gia tăng (VAT): Xác định theo quy định.
6. Chi phí dự phòng (Cdp): Là khoản chi phí cho những phát sinh trong quá trình thực hiện công việc quy hoạch đô thị và nông thôn. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 10% so với toàn bộ các khoản mục chi phí nói trên.
Bảng 10. Tổng hợp dự toán chi phí tư vấn
| STT | Khoản mục chi phí | Cách tính | Giá trị | Ký hiệu |
||||||
| [1] | [ 2] | [3] | [4] | [5] |
| 1 | Chi phí chuyên gia | | | C cg |
| 2 | Chi phí quản lý | C cg x Tỷ lệ | | C q l |
| 3 | Chi phí khác | | | C k |
| 4 | Thu nhập chịu thuế tính trước | (C cg + C q l ) x 6% | | TN |
| 5 | Thuế | | | T |
| 6 | Chi phí dự phòng | (C cg + C q l + C k + TN + T) x Tỷ lệ | | C dp |
| | TỔNG CỘNG | C cg + C q l + C k + TN + T + C dp | | C TV |