Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT như sau:
a) Sửa đổi tên khoản 2 và điểm a khoản 2 Điều 23:
“2. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm:
a) Trình Hội đồng nhân dân xã phê duyệt kế hoạch, ngân sách giáo dục hòa nhập và đưa vào kế hoạch phát triển giáo dục chung của địa phương;”;
b) Bổ sung điểm d, điểm đ và điểm e vào khoản 2 Điều 23 như sau:
“d) Phân công cán bộ phụ trách về công tác giáo dục hòa nhập; kiểm tra, đánh giá và hỗ trợ giáo dục hòa nhập đối với các cơ sở giáo dục thuộc quyền quản lý.
đ) Thành lập nhóm cán bộ cốt cán về giáo dục hòa nhập; hợp đồng lao động với nhân viên hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục hòa nhập.
e) Báo cáo định kỳ công tác giáo dục hòa nhập trẻ em có hoàn cảnh khó khăn theo yêu cầu của sở giáo dục và đào tạo.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 24 như sau:
“3. Phân công cán bộ chịu trách nhiệm chính về công tác giáo dục hòa nhập; kiểm tra, đánh giá và hỗ trợ giáo dục hòa nhập đối với các xã và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở.”;
d) Bãi bỏ Điều 25.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Chính sách học phí
Người khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo các quy định hiện hành.”;
b) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất, điểm a, khoản 1, Điều 8 như sau:
“- Giấy chứng nhận về khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.”;
c) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai, điểm a, khoản 1, Điều 8 như sau:
“- Giấy chứng nhận là hộ nghèo hoặc cận nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.”;
d) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất, điểm a, khoản 2, Điều 8 như sau:
“- Đối với người khuyết tật học tại cơ sở giáo dục trực thuộc cấp xã quản lý gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ ba, điểm a, khoản 2, Điều 8 như sau:
“- Đối với người khuyết tật có nơi thường trú trên địa bàn cấp xã, đang học tại các cơ sở giáo dục đại học hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong phạm vi cả nước gửi về Ủy ban nhân dân xã.”;
e) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ năm, điểm a, khoản 2, Điều 8 như sau:
“- Giấy chứng nhận về khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.”;
g) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ sáu, điểm a, khoản 2, Điều 8 như sau:
“- Giấy chứng nhận là hộ nghèo hoặc cận nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.”;
h) Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 9 như sau:
“2. Cơ sở giáo dục công lập nơi có người khuyết tật bỏ học hoặc bị buộc thôi học có trách nhiệm gửi thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; cơ sở giáo dục ngoài công lập nơi người khuyết tật bỏ học hoặc bị buộc thôi học có trách nhiệm gửi thông báo về Ủy ban nhân dân cấp xã, sở giáo dục và đào tạo chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày người khuyết tật bỏ học hoặc bị buộc thôi học để dừng cấp học bổng và kinh phí hỗ trợ mua phương tiện, đồ dùng học tập.”;
i) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục - Đơn đề nghị như sau:
- Thay cụm từ “Hộ khẩu thường trú” bằng cụm từ “Nơi thường trú”;
- Bỏ cụm từ “Huyện (Quận)”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT như sau:
a) Bổ sung điểm c khoản 2 Điều 10 như sau:
“c) Học bạ số là Học bạ được thực hiện trên môi trường số theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 14 như sau:
“b) Hướng dẫn sử dụng hồ sơ đánh giá, Học bạ của học sinh trong trường hợp triển khai hồ sơ đánh giá, Học bạ trên môi trường số theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.”;
c) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại khoản 3 Điều 12, Điều 14; cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 14, Điều 15; cụm từ “Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 3 Điều 12.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Biển tên trường ghi những nội dung sau:
a) Góc phía trên, bên trái: Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 như sau:
“3. Tham gia điều tra, cập nhật số liệu và quản lý hồ sơ phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ theo địa bàn được phân công; phối hợp kiểm tra, đánh giá kết quả phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ của cấp xã; tham mưu chính quyền cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ theo quy định.”;
c) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã”; cụm từ “Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”; cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Biển tên trường ghi những nội dung sau:
a) Góc phía trên, bên trái:
- Đối với trường trung học có cấp học cao nhất là cấp trung học cơ sở: Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 như sau:
“3. Nhà trường tham gia điều tra, cập nhật số liệu và quản lý hồ sơ phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo địa bàn được phân công; phối hợp kiểm tra, đánh giá kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở của cấp xã; tham mưu chính quyền cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo quy định.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 22 như sau:
“4. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở, đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.”;
d) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã”; cụm từ “Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”; cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm d khoản 1 Điều 10;
đ) Bỏ cụm từ “ở cấp học đó” tại điểm a khoản 3 Điều 11; cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện”; cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện”; cụm từ “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 Thông tư số 03/2023/TT-BGDĐT như sau:
“3. Biển tên trường ghi những nội dung sau:
a) Góc phía trên bên trái: Ủy ban nhân dân xã/phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) + tên đơn vị hành chính.
b) Ở giữa ghi tên trường theo quy định tại khoản 1 của Điều này. Đối với trường PTDTBT có điểm trường, tên điểm trường ghi dưới tên trường.
c) Dưới cùng ghi địa chỉ, số điện thoại, email, website (nếu có) của nhà trường”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT như sau:
a) Sửa đổi Điều 5 như sau:
“Điều 5. Tên trường, biển tên trường
1. Việc đặt tên trường PTDTNT được quy định như sau:
Trường PTDTNT trung học cơ sở/trường PTDTNT trung học phổ thông/trường PTDTNT trung học cơ sở và trung học phổ thông + tên riêng.
2. Tên trường được ghi trên quyết định thành lập, biển tên trường, con dấu và giấy tờ giao dịch của trường.
3. Biển tên trường ghi những nội dung sau:
a) Góc phía trên bên trái:
- Đối với trường PTDTNT trung học cơ sở: Ủy ban nhân dân xã/ phường và tên đơn vị hành chính.
- Đối với trường PTDTNT có cấp học cao nhất là cấp trung học phổ thông:
Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và tên tỉnh;
Dòng thứ hai: Sở Giáo dục và Đào tạo;
b) Ở giữa ghi tên trường theo quy định tại khoản 1 của Điều này;
c) Dưới cùng là địa chỉ, số điện thoại, email, website (nếu có) của nhà trường”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Hồ sơ dự tuyển
a) Tuyển sinh trung học cơ sở
- Bản kê khai thông tin học sinh bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân/số Căn cước công dân/số Căn cước của học sinh, địa chỉ thường trú;
- Học bạ cấp tiểu học hoặc các hồ sơ khác có giá trị thay thế học bạ;
- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
b) Tuyển sinh trung học phổ thông
- Bản kê khai thông tin học sinh bao gồm: Họ và tên, số định danh cá nhân/số Căn cước công dân/số Căn cước, địa chỉ thường trú;
- Học bạ cấp trung học cơ sở;
- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có)”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:
“2. Tuyển thẳng vào trường PTDTNT các đối tượng sau:
a) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ.
b) Học sinh trung học cơ sở thuộc đối tượng quy định tại Điều 9 của Quy chế này đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao, cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; đạt giải cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.”;
d) Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 12 như sau:
“a) Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tuyển sinh đối với trường PTDTNT có cấp học cao nhất là trung học phổ thông và Ủy ban nhân dân cấp xã có trường PTDTNT trung học cơ sở đặt trên địa bàn xã.”.
8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2023/TT-BGDĐT như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 22 thành “Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã”;
b) Sửa đổi số thứ tự khoản 4 Điều 22 như sau:
“2. Theo dõi, kiểm tra, phát hiện những khó khăn vướng mắc và có biện pháp hỗ trợ hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương trong quá trình thực hiện; kịp thời khen thưởng, biểu dương tập thể, cá nhân thực hiện tốt nhằm phát huy những kết quả đạt được trong việc tổ chức dạy học tiếng Việt cho trẻ là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn; báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và đào tạo sau khi kết thúc thời gian dạy học.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23 như sau:
“3. Giải trình, giải quyết thắc mắc, kiến nghị, nhận xét và đánh giá kết quả dạy học trong phạm vi quyền hạn của hiệu trưởng các trường tiểu học; báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo trước khi năm học mới bắt đầu.”;
d) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại khoản 3 Điều 20; cụm từ “Hướng dẫn các Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Hướng dẫn các trường Tiểu học có học sinh là người dân tộc thiểu số” tại khoản 2 Điều 21; cụm từ “Tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp” bằng cụm từ “Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 1 Điều 22; cụm từ “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã” tại Điều 26;
đ) Bãi bỏ khoản 2 và khoản 3 Điều 22.
9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 7 như sau:
“5. Cơ sở giáo dục lập hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở), Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông). Hồ sơ gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng của cơ sở giáo dục;
b) Biên bản họp Hội đồng theo quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Danh mục sách giáo khoa được lựa chọn của cơ sở giáo dục.”;
b) Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Rà soát hồ sơ, phê duyệt kết quả lựa chọn sách giáo khoa
1. Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này; báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo về kết quả lựa chọn sách giáo khoa của cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý lựa chọn.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này; rà soát báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả lựa chọn và danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn theo quy định tại khoản 1 Điều này; tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn (kèm theo hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:
“1. Trong quá trình sử dụng, căn cứ các kiến nghị của giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh (nếu có), cơ sở giáo dục báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở), Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông) về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa.”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 13 như sau:
“b) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý lựa chọn sách giáo khoa và sử dụng sách giáo khoa theo quy định.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13 như sau:
“d) Rà soát hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này; rà soát báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả lựa chọn và danh mục sách giáo khoa lựa chọn của các cơ sở giáo dục phổ thông; tổng hợp kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.”;
e) Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức lựa chọn sách giáo khoa. Rà soát hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này; tổng hợp, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo danh mục lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý.
2. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý thông báo danh mục sách giáo khoa đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh; hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa theo quy định.
3. Đề xuất dự toán với cấp có thẩm quyền để bố trí nguồn kinh phí, cơ sở vật chất để các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức lựa chọn sách giáo khoa theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Thực hiện kiểm tra các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý về việc tổ chức lựa chọn và sử dụng sách giáo khoa theo quy định của pháp luật.”;
g) Sửa đổi, bổ sung điểm khoản 4, khoản 5 Điều 16 như sau:
“4. Tổng hợp các kiến nghị của giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh (nếu có) về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông), Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở) trước khi tổ chức thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
5. Chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý giáo dục, học sinh, cha mẹ học sinh về việc tổ chức lựa chọn sách giáo khoa của cơ sở giáo dục theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này. Công khai, minh bạch các thông tin lựa chọn sách giáo khoa và giải trình trước dư luận về quyết định lựa chọn sách giáo khoa.”;
h) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã”; cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”; cụm từ “Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương” bằng “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”;
i) Bỏ cụm từ “thanh tra” tại điểm b khoản 1 Điều 13;
k) Bãi bỏ khoản 4 Điều 13, Điều 14.
10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2023/TT-BGDĐT như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do hiệu trưởng ra quyết định thành lập. Mỗi cơ sở giáo dục có học sinh học hết lớp 9 trong năm xét công nhận tốt nghiệp thành lập 01 (một) Hội đồng.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:
“Hội đồng gửi biên bản và danh sách được đề nghị công nhận tốt nghiệp cho hiệu trưởng phê duyệt.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 như sau:
“Hiệu trưởng ra Quyết định công nhận tốt nghiệp cho học sinh theo đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:
“2. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục tổ chức xét công nhận tốt nghiệp tốt nghiệp trung học cơ sở.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Bảo đảm nguồn kinh phí và các điều kiện để tổ chức xét công nhận tốt nghiệp.
2. Lưu trữ hồ sơ đề nghị công nhận tốt nghiệp, danh sách học sinh được công nhận tốt nghiệp và hồ sơ quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở theo quy định.
3. Báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả xét công nhận tốt nghiệp và danh sách học sinh được công nhận tốt nghiệp hằng năm.”;
5. Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:
“2. Ra Quyết định thành lập Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở”;
e) Sửa đổi khoản 7 Điều 14 như sau:
“Ra Quyết định công nhận tốt nghiệp và công bố danh sách học sinh được công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở, tổ chức cấp phát bằng tốt nghiệp cho học sinh được công nhận tốt nghiệp.”;
g) Thay thế cụm từ “Lập danh sách học sinh đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp gửi cơ sở giáo dục trình Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt” bằng cụm từ “Lập danh sách học sinh đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp gửi hiệu trưởng phê duyệt” tại điểm b khoản 2 Điều 7;
h) Bãi bỏ Điều 13.
11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BGDĐT như sau:
a) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 15 như sau:
“c) Nội dung hoạt động, học tập của học sinh khuyết tật được xây dựng trên cơ sở nội dung giáo dục kỹ năng đặc thù, dạy nghề và nội dung được quy định tại chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với khả năng, nhu cầu cá nhân;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 16 như sau:
“Đối với Lớp giáo dục chuyên biệt của trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên: chương trình và kế hoạch giáo dục được xây dựng trên cơ sở nội dung giáo dục kỹ năng đặc thù, dạy nghề và nội dung chương trình giáo dục thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm phù hợp với khả năng, nhu cầu của cá nhân học sinh khuyết tật;”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 như sau:
“1. Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của các Trường giáo dục chuyên biệt, trường có Lớp giáo dục chuyên biệt trên địa bàn.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 26 như sau:
“4. Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Y tế trong việc triển khai các chính sách bảo trợ xã hội, hỗ trợ về y tế và phục hồi chức năng nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đối với học sinh khuyết tật của các Trường giáo dục chuyên biệt, Lớp giáo dục chuyên biệt trên địa bàn.”;
e) Sửa đổi tên Điều 28 như sau:
“Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã”
g) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28 như sau:
“1. Phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của trường có Lớp giáo dục chuyên biệt theo thẩm quyền.”;
h) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau:
“2. Đầu tư cơ sở vật chất cho các trường có Lớp giáo dục chuyên biệt công lập theo thẩm quyền để phục vụ cho công tác dạy học, giáo dục đối với học sinh khuyết tật.”;
i) Bổ sung khoản 3 Điều 28 như sau:
“3. Quản lý, chỉ đạo hoạt động theo thẩm quyền đối với trường có Lớp giáo dục chuyên biệt trên địa bàn.”
k) Bãi bỏ Điều 29.
12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chỉ đạo công tác tuyển sinh trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lý.
2. Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh Trung học cơ sở.
3. Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh trung học cơ sở; phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lý.
4. Xử lý hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý những trường hợp bất thường trong quá trình tổ chức tuyển sinh trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lý.
5. Chỉ đạo công tác kiểm tra việc tuyển sinh trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lý.
6. Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh trung học cơ sở theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo về công tác tuyển sinh trung học cơ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.”;
b) Sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 18 như sau:
“3. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông trên địa bàn thực hiện công tác tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.”;
c) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”; cụm từ “Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện)” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”; cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”;
d) Bỏ cụm từ “thanh tra” tại khoản 4 Điều 17, khoản 5 Điều 18;
đ) Bãi bỏ Điều 20.
13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 8 như sau:
“b) Kiểm tra thực tế tại ít nhất 20% đơn vị cấp xã, mỗi đơn vị cấp xã ít nhất 02 hộ gia đình.”;
b) Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại khoản 2 Điều 1; từ “huyện” bằng từ “xã” tại điểm a khoản 2 Điều 4, điểm a khoản 2 Điều 4, điểm a khoản 2 Điều 5, khoản 5 Điều 10; cụm từ “Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ Giáo dục Trung học, Vụ Giáo dục thường xuyên” bằng cụm từ “Vụ Giáo dục Phổ thông, Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên” tại Điều 11, Điều 13;
c) Bỏ cụm từ “các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện):” tại khoản 2 Điều 1; cụm từ “mỗi huyện” và cụm từ “lãnh đạo huyện” tại khoản 2 Điều 10; cụm từ “đơn vị cấp huyện” tại điểm b mục 3 và cụm từ “Số đơn vị cấp huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, mức độ, tỷ lệ” tại điểm a mục 4 phần I Phụ lục.
14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 như sau:
“3. Ủy ban nhân cấp xã chỉ đạo các ban, ngành phối hợp với cơ sở giáo dục trên địa bàn điều tra, phát hiện, can thiệp sớm và thực hiện có hiệu quả giáo dục hòa nhập tại địa phương; Xây dựng kế hoạch giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật trên địa bàn; Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục hòa nhập theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; vận động và tổ chức, tạo điều kiện để người khuyết tật học hòa nhập tại cơ sở giáo dục; Chỉ đạo thực hiện Chương trình, kế hoạch, quy hoạch phát triển giáo dục hòa nhập tại địa phương; Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về giáo dục hòa nhập tại địa phương; Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện giáo dục hòa nhập với sở giáo dục và đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”;
b) Thay thế cụm từ “ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh” bằng cụm từ “ủy ban nhân dân cấp xã”;
c) Bỏ cụm từ “phòng giáo dục và đào tạo” tại khoản 5 và khoản 6 Điều 17;
d) Bãi bỏ khoản 2 Điều 16, Điều 18.
15. Bãi bỏ Điều 3 tại Thông tư số 32/2021/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15/7/2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.
16. Thay thế cụm từ “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Thông tư 50/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
17. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập ban hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Bồi dưỡng, tư vấn cho người khuyết tật và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có nhu cầu về tâm lý, sức khỏe, giáo dục, hướng nghiệp, dạy nghề.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 như sau:
“4. Hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu và hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 32 như sau:
“2. Chỉ đạo sở giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của các Trung tâm trên địa bàn.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 33 như sau:
“4. Đầu mỗi năm học, sở giáo dục và đào tạo yêu cầu các Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ sở giáo dục trực thuộc, các cơ sở trợ giúp xã hội báo cáo hoặc tổng hợp nhu cầu được hỗ trợ giáo dục hòa nhập gửi về Trung tâm để Trung tâm có căn cứ xây dựng kế hoạch hỗ trợ giáo dục hòa nhập.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 34 như sau:
“Điều 34. Trách nhiệm của các Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Trung tâm được giao phụ trách”;
e) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã”; cụm từ “pháp lệnh” bằng cụm từ “pháp luật” tại điểm a khoản 1 Điều 28;
g) Bãi bỏ khoản 2 Điều 34.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH