Điều 11. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều trong một số văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với lĩnh vực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
1. Thay thế các cụm từ: "Ủy ban nhân dân cấp huyện", "Phòng Giáo dục và Đào tạo" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã" tại Điều 6, Điều 7 Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.
2. Bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều tại Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên như sau:
a) Bỏ cụm từ "Phòng Giáo dục và Đào tạo" tại Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT;
b) Bãi bỏ điểm c khoản 3 Điều 8, Điều 16.
3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, khoản tại Thông tư số 24/2020/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc sử dụng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo như sau:
a) Thay thế các cụm từ: "Phòng Giáo dục và Đào tạo" tại Điều 5 và "Ủy ban nhân dân cấp huyện" tại Điều 6 bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã"; cụm từ "các phòng ban liên quan" bằng cụm từ "đơn vị chuyên môn" tại điểm c khoản 4 Điều 6;
b) Bỏ các cụm từ: "Phòng Giáo dục và Đào tạo" và "Phòng Nội vụ" tại khoản 3, khoản 4 Điều 6;
c) Bãi bỏ khoản 1 Điều 5.
4. Thay thế cụm từ "cấp huyện" bằng cụm từ "cấp xã" tại Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập và Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Thay thế cụm từ "giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên" bằng cụm từ "giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên" tại Bản mô tả vị trí việc làm Giáo viên mầm non hạng I; cụm từ "giấy khen từ cấp huyện trở lên" bằng cụm từ "giấy khen từ cấp xã trở lên" tại Bản mô tả vị trí việc làm Giáo viên mầm non hạng II và thay thế các cụm từ: "Phòng Giáo dục và Đào tạo", "Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương", "Ủy ban nhân dân cấp huyện", "Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã" tại các Bản mô tả vị trí việc làm trong Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30 ngày 10 tháng 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
6. Thay thế cụm từ "giấy khen từ cấp huyện trở lên" bằng cụm từ "giấy khen từ cấp xã trở lên" và các cụm từ: "Phòng giáo dục và đào tạo", "Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương", "Ủy ban nhân dân cấp huyện", "Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã" tại các Bản mô tả vị trí việc làm trong Phụ lục III kèm theo Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập.
7. Thay thế cụm từ "cấp huyện" bằng cụm từ "cấp xã" tại Thông tư số 11/2024/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh.
8. Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã" tại khoản 1 Điều 14; cụm từ "Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo" bằng cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" tại khoản 5 Điều 15 Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH