Điều 12. Hiệu lực thi hành[11]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014.
2. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTM- BCN ngày 10 tháng 01 năm 2007 của liên Bộ Thương mại - Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn việc nhập khẩu thuốc lá điều, xì gà quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Bộ Tư pháp (để theo dõi); - Bộ trưởng (để b/c); - Báo Công Thương (để đăng website BCT); - Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về VBPL); - Lưu: VT, XNK. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Sinh Nhật Tân
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THUỐC LÁ ĐIẾU, XÌ GÀ NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà)
| Mã hàng [12] | | | Mô tả hàng hóa |
|||||
| 24.02 | | | Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các chất thay thế lá thuốc lá. |
| 2402 | 10 | 00 | - Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ, làm từ lá thuốc lá |
| 2402 | 20 | | - Thuốc lá điếu làm từ lá thuốc lá: |
| 2402 | 20 | 10 | - - Thuốc lá Bi-đi (Beedies) |
| 2402 | 20 | 20 | - - Thuốc lá điếu, có chứa thành phần từ đinh hương |
| 2402 | 20 | 90 | - - Loại khác |
| 2402 | 90 | | - Loại khác: |
| 2402 | 90 | 10 | - - Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ làm từ chất thay thế lá thuốc lá |
| 2402 | 90 | 20 | - - Thuốc lá điếu làm từ chất thay thế lá thuốc lá |
PHỤ LỤC II
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG THUỐC LÁ ĐIẾU, XÌ GÀ (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà)
TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………….. V/v đề nghị xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà | ….., ngày ... tháng... năm ..
Kính gửi: Cơ quan cấp phép[13]
Căn cứ Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, (Tên thương nhân ...), đề nghị Cơ quan cấp phép[14] xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điều, xì gà như sau:
Tên hàng và nhãn hiệu: …………………………………………………………..
Mã số (HS 8 số): …………………………………………………………………..
Hợp đồng nhập khẩu số: …………………………………………………………………
Số lượng: ………………………………………………………………………………
Trị giá (USD): ………………………………………………………………………………
Nước xuất khẩu: ………………………………………………………………………………
Thương nhân xin gửi kèm theo Đơn đăng ký này bản sao hợp đồng, bản sao vận đơn và bản sao hóa đơn thương mại của lô hàng nhập khẩu có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
Đề nghị Cơ quan cấp phép[15] xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động lô hàng nói trên.
Ghi chú: Đơn đăng ký được lập thành 02 bản, 01 bản lưu tại Cơ quan cấp phép[16] và 01 bản nộp cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu.
Đã đăng ký tại Cơ quan cấp phép [17] (Ký tên và đóng dấu) | Người đại diện hợp pháp của thương nhân (Ký tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC III
MẪU BÁO CÁO QUÝ/NĂM VỀ TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG THUỐC LÁ ĐIẾU, XÌ GÀ (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà)
TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | ...., ngày... tháng... năm...
Báo cáo tình hình nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà
Kính gửi: Cơ quan cấp phép[18]
Căn cứ Thông tư số 37/2013/TT - BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, thương nhân xin báo cáo tình hình nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà (tới thời điểm báo cáo) như sau:
| Tên hàng | Mã HS | Kết quả thực hiện nhập khẩu * | | | | | | | | | | | | Lũy kế đến thời điểm báo cáo | | | Dự kiến nhập khẩu năm sau | |
||||||||||||||||||||
| | | Quý I | | | Quý II | | | Quý III | | | Quý IV | | | | | | | |
| | | Lượng (bao, hộp) | Trị giá (USD) | Giá bán bình quân | Lượng (bao, hộp) | Trị giá (USD) | Giá bán bình quân | Lượng (bao, hộp) | Trị giá (USD) | Giá bán bình quân | Lượng (bao, hộp) | Trị giá (USD) | Giá bán bình quân | Lượng (bao, hộp) | Trị giá (USD) | Giá bán bình quân | Lượng (bao, hộp) | Trị giá (USD) |
| 1. …… | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2. …… | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| …… | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
[1] Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành."
Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương”.
[2] Cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan cấp phép” theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[3] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thươrng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[4] Cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan cấp phép” theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[5] Cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan cấp phép” theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[6] Cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan cấp phép” theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[7] “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan cấp phép” theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[8] “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan cấp phép” theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[9] “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan cấp phép” theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
[11] Điều 37 Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020 quy định như sau: