Điều 14. Hiệu lực thi hành[8]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
2. Thông tư này thay thế Quyết định số 0938/2000/QĐ-BTM ngày 30 tháng 6 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành Quy chế về hàng hóa của Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào quá cảnh lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Bộ Tư pháp (để theo dõi); - Bộ trưởng (Để b/c); - Văn phòng Bộ (để đăng website BCT); - Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về VBPL); - Lưu: VT, XNK. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Sinh Nhật Tân
Phụ lục 1
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA (Mẫu này dùng cho hàng hoá quá cảnh quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư)
………., ngày ... tháng ... năm 20..…...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công Thương
I. Chủ hàng: (ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax)
Đề nghị được quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo các nội dung sau đây:
1. Hàng quá cảnh:
| STT | Tên hàng | Đơn vị tính | Số lượng | Bao bì và ký mã hiệu | Ghi chú |
|||||||
| 1 | ............................. | ................... | ................... | ................... | ................... |
| 2 | ............................. | ................... | ................... | ................... | ................... |
2. Cửa khẩu nhập hàng:
3. Cửa khẩu xuất hàng:
4. Tuyến đường vận chuyển:
5. Phương tiện vận chuyển:
6. Thời gian dự kiến quá cảnh:
(Từ ngày ........ tháng ........ năm ........... đến ngày ........ tháng ........ năm ........... )
II. Người chuyên chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển thì ghi "tự vận chuyển". Nếu ký hợp đồng vận chuyển với thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân Lào thì ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại, fax của thương nhân vận chuyển)
III. Địa chỉ nhận văn bản trả lời (của chủ hàng):
Kèm theo Đơn này là văn bản đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa của Bộ trưởng Bộ Công Thương nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
Chủ hàng ký tên và đóng dấu (Người ký là người đứng đầu pháp nhân, ghi rõ chức danh)
___________________
* Lưu ý: Nếu văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
Phụ lục 2
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA (Mẫu này dùng cho hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư)
………., ngày ... tháng ... năm 20..…...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép][9]
I. Chủ hàng: (ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax)
Đề nghị [Cơ quan cấp phép][10] cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa theo các nội dung sau đây:
1. Hàng hóa quá cảnh:
| STT | Tên hàng | Đơn vị tính | Số lượng | Trị giá | Bao bì và ký mã hiệu | Ghi chú |
||||||||
| 1 | .................. | .................. | .................. | .................. | .................. | .................. |
| 2 | .................. | .................. | .................. | .................. | .................. | .................. |
2. Cửa khẩu nhập hàng:
3. Cửa khẩu xuất hàng:
4. Tuyến đường vận chuyển:
5. Phương tiện vận chuyển:
II. Người chuyên chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển thì ghi "tự vận chuyển". Nếu ký hợp đồng vận chuyển với thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân Lào thì ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax của thương nhân vận chuyển)
III. Địa chỉ nhận giấy phép (của chủ hàng hoặc người chuyên chở):
Kèm theo Đơn này là văn bản đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa của Bộ trưởng Bộ Công Thương nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
Chủ hàng ký tên và đóng dấu (Người ký là người đứng đầu thương nhân, ghi rõ chức danh)
___________________
* Lưu ý: Nếu văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
Phụ lục 3
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA (Mẫu này dùng cho hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư)
………., ngày ... tháng ... năm 20..…...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép][11]
1. Chủ hàng (ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax):
Đề nghị [Cơ quan cấp phép][12] gia hạn Giấy phép quá cảnh hàng hóa số .............. do [Cơ quan cấp phép][13] cấp ngày ........ tháng ........ năm 20...
2. Lý do đề nghị gia hạn: ............................................................................................................
3. Thời gian dự kiến xin gia hạn: (Đến ngày ........ tháng ........ năm 20......... )
4. Địa chỉ nhận văn bản trả lời (của chủ hàng hoặc người chuyên chở):
................................................................................................................................................
Kèm theo Đơn này là bản sao Giấy phép quá cảnh hàng hóa số do [Cơ quan cấp phép][14] cấp ngày ........ tháng ........ năm 20......... và văn bản đề nghị gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa của Bộ trưởng Bộ Công Thương nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào (bản chính).
Chủ hàng ký tên và đóng dấu (Người ký là người đứng đầu thương nhân, ghi rõ chức danh)
____________________
* Lưu ý: Nếu văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
Phụ lục 4
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP TIÊU THỤ HÀNG HÓA QUÁ CẢNH
………., ngày ... tháng ... năm 20…...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP TIÊU THỤ HÀNG HÓA QUÁ CẢNH
Kính gửi: Cục Xuất nhập khẩu[15] - Bộ Công Thương
Chủ hàng: (ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax)
Đề nghị Bộ Công Thương cho phép tiêu thụ hàng quá cảnh theo các nội dung sau đây:
1. Tờ khai hải quan số ........ ngày ........ tháng ........ năm 20........
2. Miêu tả chi tiết:
| STT | Tên hàng | Đơn vị tính | Số lượng | Trị giá | Bao bì và ký mã hiệu | Ghi chú |
||||||||
| 1 | ............... | ............... | ............... | ............... | ............... | ............... |
| 2 | ............... | ............... | ............... | ............... | ............... | ............... |
3. Lý do đề nghị cho phép tiêu thụ tại Việt Nam:
4. Thời gian tiêu thụ (dự kiến):
(Từ ngày....tháng ...năm 20...đến ngày...tháng...năm 20..)
5. Địa chỉ nhận văn bản trả lời (của chủ hàng hoặc người chuyên chở):
................................................................................................................................................
Kèm theo Đơn này là tài liệu chứng minh trường hợp bất khả kháng đối với hàng quá cảnh đề nghị cho phép tiêu thụ tại Việt Nam.
Chủ hàng ký tên và đóng dấu (Người ký là người đứng đầu thương nhân, ghi rõ chức danh)
____________________
* Lưu ý: Nếu văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
Phụ lục 5
MẪU GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HOÁ (Mẫu này dùng cho hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư)
BỘ CÔNG THƯƠNG CỤC XUẤT NHẬP KHẨU [16] [Cơ quan cấp phép] [1 7] | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ............/..........- GPQC V/v cho phép quá cảnh hàng hóa | ………., ngày ... tháng ... năm 20…...
Kính gửi: (Chủ hàng quá cảnh Lào)
- Căn cứ Thông tư số ......./2009/TT-BCT ngày...tháng...năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Xét Đơn đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa của ..........(ghi rõ tên, địa chỉ chủ hàng quá cảnh Lào).... và văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào ngày ........ tháng ........ năm ...........,
[Cơ quan cấp phép][18] cho phép ..........(chủ hàng quá cảnh Lào)........ quá cảnh hàng hóa theo các quy định sau đây:
1. Hàng quá cảnh:
| STT | Tên hàng | Đơn vị tính | Số lượng | Trị giá | Bao bì và ký mã hiệu | Ghi chú |
||||||||
| 1 | ................ | ................ | ................ | ................ | ................ | ................ |
| 2 | ................ | ................ | ................ | ................ | ................ | ................ |
2. Cửa khẩu nhập hàng:
3. Cửa khẩu xuất hàng:
4. Phương tiện vận chuyển:
5. Văn bản này có hiệu lực đến ngày....tháng....năm 20...
Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Tổng cục Hải quan; - Cục XNK; - Lưu. | TRƯỞNG PHÒNG (Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục 6A
MẪU VĂN BẢN TRẢ LỜI ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA (Mẫu này dùng trong trường hợp đồng ý gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hoá đã cấp cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư)
BỘ CÔNG THƯƠNG CỤC XUẤT NHẬP KHẨU [19] [Cơ quan cấp phép] [20] | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ............/..........- GHGPQC V/v gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa | ………., ngày ... tháng ... năm 20…...
Kính gửi: (Chủ hàng quá cảnh Lào)
- Căn cứ Thông tư số ......../2009/TT-BCT ngày...tháng...năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Xét Đơn đề nghị gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa của (ghi rõ tên, địa chỉ chủ hàng quá cảnh Lào).... và văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào ngày ........ tháng ........ năm ...........,
[Cơ quan cấp phép][21] đồng ý gia hạn Giấy phép quá cảnh hàng hóa số: do [Cơ quan cấp phép][22] cấp ngày tháng năm 20...cho (chủ hàng quá cảnh Lào).
Thời gian gia hạn: Đến hết ngày ........ tháng ........ năm 20.........
Hết thời hạn trên, giấy phép đã cấp không còn hiệu lực.
[Cơ quan cấp phép][23] thông báo để .................(Chủ hàng quá cảnh Lào) biết và thực hiện./.
Nơi nhận: - Như trên - Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Tổng cục Hải quan; - Cục XNK; - Lưu. | TRƯỞNG PHÒNG (Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục 6B
MẪU VĂN BẢN TRẢ LỜI ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA (Mẫu này dùng trong trường hợp không đồng ý gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa đã cấp cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư)
BỘ CÔNG THƯƠNG CỤC XUẤT NHẬP KHẨU [24] [Cơ quan cấp phép] [25] | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ............/..........- GHGPQC V/v gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa | ………., ngày ... tháng ... năm 20…...
Kính gửi: ...........(Chủ hàng quá cảnh Lào)
- Căn cứ Thông tư số ......../2009/TT-BCT ngày...tháng...năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Xét Đơn đề nghị gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa của (ghi rõ tên, địa chỉ chủ hàng quá cảnh Lào).... và văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào ngày ........ tháng ........ năm ...........,
[Cơ quan cấp phép][26] không đồng ý gia hạn Giấy phép quá cảnh hàng hóa số:................... do [Cơ quan cấp phép][27] cấp ngày ........ tháng ........ năm 20......... cho ................. (chủ hàng quá cảnh Lào).
Lý do không đồng ý gia hạn .................................................................................................
..............................................................................................................................................
[Cơ quan cấp phép][28] thông báo để ................. (Chủ hàng quá cảnh Lào) biết và thực hiện./.
Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng Bộ Công Thương; - Tổng cục Hải quan; - Cục XNK; - Lưu. | TRƯỞNG PHÒNG (Ký tên, đóng dấu)
[1] Thông tư số 06/2017/TT-BCT ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Thực hiện Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ngày 13 tháng 3 năm 2009;
Thực hiện Nghị định thư sửa đổi, bổ sung Hiệp định Quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào năm 2009;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam."
Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương."
[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[5] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[6] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 06/2017/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2017.
[7] Cụm từ “Vụ Xuất nhập khẩu” được thay thế bởi cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 06/2017/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2017.
[8] Điều 3 của Thông tư số 06/2017/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2017 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2017./."