Điều 7. Hiệu lực thi hành[6]
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2021. Điểm 8 Mục II và Mục IV Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.
b) Thông tư số 118/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.
3. Trường hợp doanh nghiệp được phép cung cấp các dịch vụ quy định tại Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này thực hiện thu tiền theo quy định pháp luật về giá.
4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Lưu: VT, PC (5b). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Cao Anh Tuấn
BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| Số TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Mức thu |
|||||
| I | Lệ phí | | |
| 1 | Lệ phí cấp giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá Việt Nam | | |
| a | Cấp mới, cấp đổi giấy phép do đổi nội dung trong giấy phép | Đồng/lần | 40.000 |
| b | Cấp lại | Đồng/lần | 20.000 |
| 2 | Lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản đối với tàu cá nước ngoài | | |
| a | Cấp mới, cấp đổi giấy phép do đổi nội dung trong giấy phép | USD/lần | 200 |
| b | Gia hạn hoặc cấp lại | USD/lẩn | 100 |
| II | Phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá | | |
| 1 | Thẩm định thiết kế đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá | Đồng | 5% giá thiết kế |
| 2 | Giám sát kỹ thuật đóng mới (kể cả các phương tiện chưa được cơ quan đăng kiểm kiểm tra - kiểm tra lần đầu) | Đồng | C là giá trị đóng mới |
| a | Giá đóng mới trên 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng | Đồng | 910 000 + (C-100.000.000) x 0,007 |
| b | Giá đóng mới trên 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng | Đồng | 2.310.000 + (C-300.000.000) x 0,006 |
| c | Giá đóng mới trên 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | Đồng | 6.510.000 + (C-1.000.000.000) x 0,005 |
| d | Giá đóng mới trên 2.000.000.000 đồng | Đồng | 11.510.000 + (C-2.000.000.000) x 0.004 |
| 3 | Giám sát kỹ thuật cải hoán, sửa chữa phục hồi | | C là giá trị cải hoán, sửa chữa phục hồi |
| a | Giá cải hoán, sửa chữa phục hồi đến 15.000.000 đồng | Đồng | 300.000 |
| b | Giá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 15.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Đồng | 300.000 + (C-15.000.000) x 0,016 |
| c | Giá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 50.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng | Đồng | 860.000 + (C-50.000.000) x 0,012 |
| d | Giá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 150.000.000 đồng đến 350.000.000 đồng | Đồng | 2.060.000 + (C-150.000.000) x 0,009 |
| đ | Giá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 350.000.000 đồng đến 700.000.000 đồng | Đồng | 3.860.000 + (C-350.000.000) x 0,007 |
| e | Giá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 700.000.000 đồng đến 1.200.000.000 đồng | Đồng | 6.310.000 + (C-700.000.000) x 0.005 |
| g | Giá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 1.200.000.000 đồng đến 2.500.000.000 đồng | Đồng | 8.810.000 + (C-1.200.000.000) x 0,003 |
| h | Giá cải hoán, sửa chữa phục hồi trên 2.500.000.000 đồng | Đồng | 12.710.000 + (C-2.500.000.000) x 0,001 |
| 4 | Kiểm tra bất thường, tai nạn | Đồng/lần/tàu | Bằng mức thu phí kiểm tra hàng năm |
| 5 | Kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá và các trang thiết bị trên tàu cá hàng năm | | |
| a | Kiểm tra phần vỏ tàu tính theo dung tích (GT) | Đồng/GT | 2.000 |
| b | Kiểm tra phần máy tàu (Tổng công suất máy chính + máy phụ (KW)) | Đồng/KW | 1.360 |
| c | Thiết bị hàng hải | Đồng/lần/hệ thống | 75.000 |
| d | Thiết bị vô tuyến điện | Đồng/lần/hệ thống | 75.000 |
| đ | Phương tiện tín hiệu | Đồng/lần/hệ thống | 37.000 |
| e | Phương tiện cứu sinh | Đồng/lần/hệ thống | 75.000 |
| g | Trang thiết bị nghề cá | Đồng/lần/hệ thống | 130.000 |
| h | Các trang thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn được trang bị trên tàu cá | | |
| | - Bình chịu áp lực: | | |
| | Dung tích bình chịu áp lực, V ≤ 0,3 m 3 | Đồng/lần | 75.000 |
| | Dung tích bình chịu áp lực, V > 0,3 đến 1 m 3 | Đồng/lần | 150.000 |
| | - Các thiết bị lạnh: | | |
| | Dưới 30.000 kcal/h | Đồng/hệ thống | 1.050.000 |
| | Từ 30.000 kcal/h đến 50.000 kcal | Đồng/hệ thống | 1.500.000 |
| | Trên 50.000 kcal/h đến 100.000 kcal | Đồng/hệ thống | 2.250.000 |
| 6 | Kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá và các trang thiết bị trên tàu cá: Kiểm tra định kỳ | | |
| a | Kiểm tra phần vỏ tàu tính theo dung tích | Đồng/GT | 5.000 |
| b | Kiểm tra phần hệ động lực và trang thiết bị buồng máy | Đồng/KW | 4.080 |
| c | Thiết bị hàng hải | Đồng/lần/hệ thống | 135.000 |
| d | Thiết bị vô tuyến điện | Đồng/lần/hệ thống | 187.000 |
| đ | Phương tiện tín hiệu | Đồng/lần/hệ thống | 45.000 |
| e | Phương tiện cứu sinh | Đồng/lần/hệ thống | 135.000 |
| g | Trang thiết bị nghề cá | Đồng/lần/hệ thống | 150.000 |
| h | Trang thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn | | |
| | - Bình chịu áp lực: | | |
| | Dung tích bình chịu áp lực, V ≤ 0,3 m 3 | Đồng/lần | 105.000 |
| | Dung tích bình chịu áp lực, V > 0,3 đến 1m 3 | Đồng/lần | 225.000 |
| | - Các thiết bị lạnh: | | |
| | Dưới 30.000 kcal/h | Đồng/hệ thống | 1.500.000 |
| | Từ 30.000 kcal/h đến 50.000 kcal | Đồng/hệ thống | 2.250.000 |
| | Trên 50.000 kcal/h đến 100.000 kcal | Đồng/hệ thống | 3.000.000 |
| 7 | Kiểm tra phao cứu sinh (áp dụng cho cơ sở sản xuất phao - tính theo mẫu kiểm tra) | | |
| a | Dụng cụ nổi cứu sinh | Đồng/lần/mẫu | 3.000.000 |
| b | Phao tròn; phao áo | Đồng/lần/mẫu | 1.500.000 |
| 8 | Kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá và các trang thiết bị trên tàu cá trung gian (trên đà) | | |
| a | Kiểm tra phân thân vỏ tàu tính theo dung tích | Đồng/GT | 3.500 |
| b | Kiểm tra phần máy tàu (Tổng công suất máy chính + máy phụ ) | Đồng/KW | 2.720 |
| c | Thiết bị hàng hải | Đồng/lần/hệ thống | 105.000 |
| d | Thiết bị vô tuyến điện | Đồng/lần/hệ thống | 131.000 |
| d | Phương tiện tín hiệu | Đồng/lần/hệ thống | 41.000 |
| e | Phương tiện cứu sinh | Đồng/lần/hệ thống | 105.000 |
| g | Trang thiết bị nghề cá | Đồng/lần/hệ thống | 140.000 |
| h | Các trang thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn được trang bị trên tàu cá | | |
| | - Bình chịu áp lực: | | |
| | Dung tích bình chịu áp lực, V ≤ 0,3 m 3 | Đồng/lần | 90.000 |
| | Dung tích bình chịu áp lực, V > 0,3 đến 1m 3 | Đồng/lần | 187.500 |
| | - Các thiết bị lạnh: | | |
| | Dưới 30.000 kcal/h | Đồng/hệ thống | 1.275.000 |
| | Từ 30.000 kcal/h đến 50.000 kcal | Đồng/hệ thống | 1.875.000 |
| | Trên 50.000 kcal/h đến 100.000 kcal | Đồng/hệ thống | 2.625.000 |
| III | Phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản | Đồng/lần | 150.000 đồng + (số tấn thủy sản x 15.000 đồng/tấn). Tối đa 700.000 đồng/lần |
| IV | Phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản (thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá) | Đồng/lần | 12.450.000 |
Ghi chú:
1. Mức thu phí kiểm định đối với thiết bị, phương tiện của tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 15 mét bằng 50% mức thu phí tương ứng quy định tại tiết c, d, đ, e điểm 5, tiết c, d, đ, e điểm 6 và tiết c, d, đ, e điểm 8 Mục II Biểu phí, lệ phí nêu trên.
2. Mức thu tại Mục IV Biểu phí, lệ phí nêu trên chưa bao gồm chi phí đi lại của đoàn kiểm tra thẩm định cấp giấy chứng nhận. Chi phí đi lại do tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định chi trả theo thực tế, phù hợp với quy định pháp luật.
3. Giá trị C quy định tại khoản 2 và khoản 3 Mục II Biểu phí, lệ phí là tổng chi phí (chi phí nhân công, giá vật tư, trang thiết bị, máy móc, lắp đặt trên tàu) đóng mới; cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá được thể hiện trên Hợp đồng hoặc hóa đơn, chứng từ hợp pháp do chủ tàu cung cấp. Trường hợp tổng chi phí do chủ tàu cung cấp thấp hơn giá đóng mới; cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt (nếu có) thì áp dụng theo giá do Ủy ban nhân dân quyết định làm căn cứ tính và thu phí./.
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau:
- Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 12 năm 2021.
- Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.
- Thông tư số 06/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư trên.
[2] Thông tư số 72/2022//TT-BTC ngày 22/12/2022 quy định như sau: