Điều 36. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Nghị định này
2[58]. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, Hướng dẫn các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng Đại sứ; ô tô, phương tiện vận tải khác: máy móc, thiết bị và tài sản khác của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (bao gồm cả nhà các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài đi thuê) theo quy định tại Nghị định này và các văn bản khác có liên quan;
b) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền;
c) Chỉ đạo thực hiện báo cáo, đăng nhập dữ liệu về tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
2a[59]. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Thủ trưởng cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 23 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và các chức danh làm việc tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Lưu: VT, PC (5b). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Văn Khắng
PHỤ LỤC [60]
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC MÁY MÓC, THIẾT BỊ VĂN PHÒNG PHỔ BIẾN TRANG BỊ CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NHÂN VIÊN LÀM VIỆC TẠI CƠ QUAN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI (Kèm theo Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)
| TT | Tiêu chuẩn, định mức | Số lượng tối đa |
||||
| I | Nhóm 1: Đại sứ, Đại diện, Trưởng phái đoàn Việt Nam tại các tổ chức quốc tế, Tổng Lãnh sự và chức danh tương đương | |
| I.1 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh (tính cho 01 người) | |
| | 1. Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ |
| | 2. Tủ đựng tài liệu | 01 chiếc |
| | 3. Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện) hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) | 01 bộ hoặc 01 chiếc |
| | 4. Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ) | 01 chiếc |
| I.2 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho phòng làm việc của chức danh (tính cho 01 phòng làm việc) | |
| | 1. Bộ bàn ghế họp | 01 bộ |
| | 2. Bộ bàn ghế tiếp khách | 01 bộ |
| | 3. Máy in | 01 chiếc |
| | 4. Máy hủy tài liệu | 01 chiếc |
| II | Nhóm 2: Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán, Phó trưởng phái đoàn Việt Nam tại các tổ chức quốc tế, Phó Tổng Lãnh sự, Trưởng Đại diện cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài và chức danh tương đương | |
| II. 1 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh (tính cho 01 người) | |
| | 1. Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ |
| | 2. Tủ đựng tài liệu | 01 chiếc |
| | 3. Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện) hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) | 01 bộ hoặc 01 chiếc |
| | 4. Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ) | 01 chiếc |
| II.2 | Máy móc, thiết bị Văn phòng phổ biến cho phòng làm việc của chức danh (tính cho 01 phòng làm việc) | |
| | 1. Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ |
| | 2. Máy in | 01 chiếc |
| | 3. Máy hủy tài liệu | 01 chiếc |
| III | Nhóm 3: Lãnh sự, Phó lãnh sự, Bí thư; Phó trưởng Đại diện cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài và các chức danh khác | |
| III.1 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh (tính cho 01 người) | |
| | 1. Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ |
| | 2. Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện) hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) | 01 bộ hoặc 01 chiếc |
| | 3. Điện thoại cố định | 01 chiếc |
| III.2 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho phòng làm việc của chức danh (tính cho 01 phòng làm việc) | |
| | 1. Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ |
| | 2. Tủ đựng tài liệu | 03 chiếc |
| | 3. Giá đựng công văn đi, đến | 03 bộ |
| | 4. Máy in | 02 chiếc |
| | 5. Máy photocopy | 02 chiếc |
| | 6. Máy fax | 01 chiếc |
| | 7. Máy scan | 01 chiếc |
| | 8. Điện thoại cố định (trong trường hợp không có hệ thống tổng đài điện thoại nội bộ) | 01 chiếc |
| | 9. Máy hủy tài liệu | 01 chiếc |
PHỤ LỤC II[61]
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ SINH HOẠT TẠI CƠ QUAN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI (Kèm theo Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)
| TT | Tiêu chuẩn, định mức | Số lượng tối đa |
||||
| I | Nhóm 1: Đại sứ, Đại diện, Trưởng phái đoàn Việt Nam tại các tổ chức quốc tế, Tổng Lãnh sự và chức danh tương đương | |
| | 1. Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ |
| | 2. Bộ bàn ghế tiếp khách | 01 bộ |
| | 3. Bộ bàn ghế phòng ăn | 01 bộ |
| | 4. Tủ tài liệu | 01 chiếc |
| | 5. Ti vi | 01 chiếc |
| | 6. Điện thoại cố định | 01 chiếc |
| | 7. Tủ quần áo | 02 chiếc |
| | 8. Giường, đệm | 02 bộ |
| | 9. Tủ lạnh | 01 chiếc |
| | 10. Máy giặt | 01 chiếc |
| | 11. Lò vi sóng | 01 chiếc |
| | 12. Tủ bếp đồng bộ (bao gồm tủ bếp, chậu, vòi rửa, bếp, máy hút mùi) | 01 bộ |
| | 13. Máy điều hòa nhiệt độ | 03 chiếc |
| | 14. Bình nóng lạnh | 02 chiếc |
| | 15. Máy hút bụi | 01 chiếc |
| II | Nhóm 2: Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán, Phó trưởng phái đoàn Việt Nam tại các tổ chức quốc tế, Phó Tổng Lãnh sự, Trưởng Đại diện cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài và chức danh tương đương | |
| | 1. Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ |
| | 2. Bộ bàn ghế tiếp khách | 01 bộ |
| | 3. Bộ bàn ghế phòng ăn | 01 bộ |
| | 4. Tủ tài liệu | 01 chiếc |
| | 5. Ti vi | 01 chiếc |
| | 6. Điện thoại cố định | 01 chiếc |
| | 7. Tủ quần áo | 02 chiếc |
| | 8. Giường, đệm | 02 bộ |
| | 9. Tủ lạnh | 01 chiếc |
| | 10. Máy giặt | 01 chiếc |
| | 11. Lò vi sóng | 01 chiếc |
| | 12. Tủ bếp đồng bộ (bao gồm tủ bếp, chậu, vòi rửa, bếp, máy hút mùi) | 01 bộ |
| | 13. Máy điều hòa nhiệt độ | 03 chiếc |
| | 14. Bình nóng lạnh | 02 chiếc |
| | 15. Máy hút bụi | 01 chiếc |
| III | Nhóm 3: Lãnh sự, Phó lãnh sự, Bí thư; Phó trưởng Đại diện cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài và các chức danh khác | |
| | 1. Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ |
| | 2. Bộ bàn ghế tiếp khách | 01 bộ |
| | 3. Bộ bàn ghế phòng ăn | 01 bộ |
| | 4. Tủ tài liệu | 01 chiếc |
| | 5. Ti vi | 01 chiếc |
| | 6. Điện thoại cố định | 01 chiếc |
| | 7. Tủ quần áo | 02 chiếc |
| | 8. Giường, đệm | 02 bộ |
| | 9. Tủ lạnh | 01 chiếc |
| | 10. Máy giặt | 01 chiếc |
| | 11. Lò vi sóng | 01 chiếc |
| | 12. Tủ bếp đồng bộ (bao gồm tủ bếp, chậu, vòi rửa, bcp, máy hút mùi) | 01 bộ |
| | 13. Máy điều hòa nhiệt độ | 03 chiếc |
| | 14. Bình nóng lạnh | 02 chiếc |
| | 15. Máy hút bụi | 01 chiếc |
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Nghị định sau:
- Nghị định số 166/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 166/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Nghị định trên.
[2] Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2024 có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 166/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[4] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[11] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[12] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[13] Khoản này được bổ sung theo Quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[14] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[15] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[16] Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[17] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[18] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[19] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[20] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[21] Thay thế cụm từ "Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định" bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định”; theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[22] Thay thế cụm từ "Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài Quyết định'' bằng cụm từ "Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định", theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[23] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[24] Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[25] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[26] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[27] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành tử ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[28] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[29] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[30] Khoản này được sửa đổi theo quy định lại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[31] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[32] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[33] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[34] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[35] Thay thế cụm từ “Thủ trưởng cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định” bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định", theo quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[36] Thay thế cụm từ “Thủ trưởng cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định" bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định", theo quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[37] Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định" bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thám quyển quyết định", theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[38] Khoản này bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[39] Thay thế cụm từ “Thủ trưởng cơ quan ngang Việt Nam ở nước ngoài quyết định” bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định”, theo quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[40] Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định“ bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định", theo quy định tại Điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[41] Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định” bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định", theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[42] Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho Thứ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định" bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định", theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[43] Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định” bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định", theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[44] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[45] Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho Thủ trưởng cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định" bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định”, theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[46] Thay thế cụm từ “Thủ trưởng cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định” bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định”, theo quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[47] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[48] Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định" bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định”, theo quy định tại Điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[49] Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài Quyết định” bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định”, theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[50] Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định” bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định”, theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[51] Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định'' bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định'' , theo quy định tại Điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[52] Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định'' bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định", theo quy định tại Điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[53] Thay thế cụm từ “Thủ trưởng cơ quan Việt Nam ở nước ngoài Quyết định'' bằng cụm“Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định'', theo quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[54] Thay thế cụm từ "Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định" bằng cụm từ "Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định", theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[55] Thay thế cụm từ “Thủ trưởng cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định" bằng cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định”, theo quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[56] Điều 3 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024 quy định hiệu điều khoản thi hành như sau: