Điều 9. Tỷ lệ phân chia giữa các cấp ngân sách các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương
1. Lệ phí môn bài từ cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn xã, phường phân chia cho ngân sách cấp xã 100%.
2. Thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) được phân chia như sau:
a) Thuế tài nguyên nước: phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%.
b) Thuế tài nguyên khác (không bao gồm tài nguyên nước): phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 90%, ngân sách cấp xã 10%.
3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp: phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 30%, ngân sách cấp xã 70%.
4. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 30%, ngân sách cấp xã 70%.
5. Lệ phí trước bạ nhà, đất
a) Thu trên địa bàn các xã và các phường Hoa Lư, Tây Hoa Lư, Đông Hoa Lư: phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 30%, ngân sách cấp xã 70%.
b) Thu trên địa bàn các phường còn lại: phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 80%, ngân sách cấp xã 20%.
6. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước: phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%.
7. Thu tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền của địa phương: phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%.
8. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (trừ dầu thô và khí thiên nhiên, khí than): phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%.
9. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
a) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu, phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%.
b) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tổ chức cung cấp nước thu phí của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn các xã, phường phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%.
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Ủy ban nhân dân xã, phường thu phí của tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tự khai thác nước để sử dụng, phân chia cho ngân sách cấp xã 100%.
10. Thu tiền chậm nộp
a) Thu tiền chậm nộp được hạch toán riêng từng tiểu mục quy định tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước: tiền chậm nộp của khoản thu nào thì phân chia cho các cấp ngân sách địa phương đó theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 8 của Quy định này, từ khoản 1 đến khoản 9 và khoản 11, khoản 12 Điều này.
b) Thu tiền chậm nộp không được hạch toán riêng từng khoản thu, thực hiện phân chia như sau:
Số thu tiền chậm nộp ngân sách của người nộp do cấp tỉnh quản lý thu thì phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%; riêng đối với khoản thu tiền chậm nộp do đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý nộp ngân sách nhưng địa phương được hưởng thì phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%.
Số thu tiền chậm nộp ngân sách của người nộp do cấp xã quản lý thì phân chia cho ngân sách cấp xã 100%.
11. Thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền 01 lần gắn liền với đấu giá tài sản trên đất của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý và thu hồi từ các tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh được phân chia như sau:
a) Thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền 01 lần gắn liền với đấu giá tài sản trên đất của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý và thu hồi từ các tổ chức, cá nhân thuê đất thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh: sau khi trừ đi chi phí hợp lý phục vụ cho việc thu hồi để giao đất, cho thuê đất; số tiền còn lại được tính là 100% và phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%;
b) Thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền 01 lần gắn liền với đấu giá tài sản trên đất của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý và thu hồi từ các tổ chức thuê đất thuộc thẩm quyền của cấp xã: sau khi trừ đi chi phí hợp lý phục vụ cho việc thu hồi để giao đất, cho thuê đất; số tiền còn lại được tính là 100% và phân chia cho ngân sách cấp xã 100%.
12. Thu tiền sử dụng đất khác (không thuộc những trường hợp quy định tại khoản 11 Điều này) số nộp ngân sách nhà nước thực hiện phân chia ngân sách như sau (phần ngân sách cấp tỉnh được hưởng đã bao gồm chi phí về đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các chi phí khác có liên quan theo quy định (nếu có)):
a) Các phường Tây Hoa Lư, Đông Hoa Lư; các xã Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân: ngân sách cấp tỉnh 88%, ngân sách cấp xã 12%;
b) Các phường Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Tam Điệp, Trung Sơn: ngân sách cấp tỉnh 95%, ngân sách cấp xã 5%;
c) Các phường Yên Sơn, Yên Thắng; các xã Gia Trấn, Nho Quan, Gia Lâm, Gia Tường, Phú Sơn, Cúc Phương, Phú Long, Thanh Sơn, Quỳnh Lưu, Yên Mô, Yên Từ, Yên Mạc, Đồng Thái: ngân sách cấp tỉnh 90%, ngân sách cấp xã 10%;
d) Các xã Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Hội: ngân sách cấp tỉnh 85%, ngân sách cấp xã 15%;
đ) Các xã Khánh Thiện, Khánh Trung: ngân sách cấp tỉnh 75%, ngân sách cấp xã 25%;
e) Các xã Chất Bình, Định Hóa, Bình Minh, Kim Đông: ngân sách cấp tỉnh 64%, ngân sách cấp xã 36%;
g) Các xã Kim Sơn, Lai Thành: ngân sách cấp tỉnh 91%, ngân sách cấp xã 9%;
h) Các xã Quang Thiện, Phát Diệm: ngân sách cấp tỉnh 96%, ngân sách cấp xã 4%;
i) Riêng đối với các khu đất trên địa bàn tỉnh thực hiện giao đất tái định cư mà chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các chi phí khác có liên quan theo quy định (nếu có) để thực hiện dự án tái định cư là chi phí của dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh và các khu đất thực hiện đấu giá, đấu thầu dự án lựa chọn chủ đầu tư có sử dụng đất phân chia 100% số thu tiền sử dụng đất cho ngân sách cấp tỉnh để tạo nguồn vốn đầu tư các công trình, dự án trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025, thanh toán nợ xây dựng cơ bản và các nhiệm vụ khác theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn vị trí, xác định diện tích, chỉ đạo tổ chức thực hiện đảm bảo quy định của pháp luật./.