Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ sở y tế có trách nhiệm mua sắm vật tư, hóa chất và sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, các quy định tại Nghị quyết số 79/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư, trang thiết bị, phương tiện phục vụ phòng, chống dịch COVID-19, Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về các giải pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh COVID-19 để thực hiện Nghị quyết 30/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội khóa XV và bảo đảm chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí, tiêu cực.
2. Các cơ sở y tế công lập khi thực hiện xét nghiệm định kỳ cho cán bộ, nhân viên y tế, xét nghiệm cho người bệnh, người nhà bệnh nhân theo quy định về chuyên môn y tế phải thực hiện gộp mẫu theo hướng dẫn của Bộ Y tế và thực tế của đơn vị, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
3. Trường hợp xét nghiệm tự nguyện theo yêu cầu, xét nghiệm cho các tổ chức, doanh nghiệp theo hợp đồng: các cơ sở y tế công lập thực hiện thu của người sử dụng dịch vụ hoặc thanh toán với các tổ chức, doanh nghiệp theo mức giá áp dụng cho đối tượng không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế và chi phí mua sinh phẩm xét nghiệm theo quy định.
4. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo chức năng, nhiệm vụ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về giá, về đấu thầu đối với các cơ sở y tế trên địa bàn, xử lý nghiêm các vi phạm nếu có, không để tăng giá dịch vụ xét nghiệm bất hợp lý.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh bằng văn bản về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận : - Thủ tướng Chính phủ, - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Bộ trưởng (để b/c); - Các đ/c Thứ trưởng; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội; - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ Y tế; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp; - Uỷ ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Y tế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; - Lưu: VT, KHTC(02), PC(02). | KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Văn Thuấn
PHỤ LỤC I
MỨC GIÁ DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM SARS-COV-2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 16 /2021/TT-BYT ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| STT | DANH MỤC DỊCH VỤ | Mức giá (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) | Mức giá tối đa bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm |
|||||
| A | B | 1 | 2 |
| I | Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh | 16.400 | 109.700 |
| II | Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag miễn dịch tự động/bán tự động | 38.500 | 186.600 |
| III | Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu đơn, gồm: | 166.800 | 518.400 |
| 1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 63.200 | |
| 2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 103.600 | |
| IV | Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu gộp | | |
| 1 | Trường hợp gộp ≤ 5 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) | 94.300 | |
| 1.1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 31.600 | |
| 1.2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 62.700 | |
| 1.3 | Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết) | | |
| 1.3.1 | Trường hợp gộp 2 que | | 270.100 |
| 1.3.2 | Trường hợp gộp 3 que | | 211.500 |
| 1.3.3 | Trường hợp gộp 4 que | | 182.200 |
| 1.3.4 | Trường hợp gộp 5 que | | 164.600 |
| 2 | Trường hợp gộp 6-10 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) | 76.000 | |
| 2.1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 30.200 | |
| 2.2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 45.800 | |
| 2.3 | Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết) | | |
| 2.3.1 | Trường hợp gộp 6 que | | 134.600 |
| 2.3.2 | Trường hợp gộp 7 que | | 126.200 |
| 2.3.3 | Trường hợp gộp 8 que | | 119.900 |
| 2.3.4 | Trường hợp gộp 9 que | | 115.000 |
| 2.3.5 | Trường hợp gộp 10 que | | 111.100 |
| 3 | Trường hợp gộp ≤ 5 mẫu tại phòng xét nghiệm | 139.300 | |
| 3.1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 65.900 | |
| 3.2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 73.400 | |
| 3.3 | Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết) | | |
| 3.3.1 | Trường hợp gộp 2 mẫu | | 315.100 |
| 3.3.2 | Trường hợp gộp 3 mẫu | | 256.500 |
| 3.3.3 | Trường hợp gộp 4 mẫu | | 227.200 |
| 3.3.4 | Trường hợp gộp 5 mẫu | | 209.600 |
| 4 | Trường hợp gộp 6-10 mẫu tại phòng xét nghiệm | 122.500 | |
| 4.1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 66.800 | |
| 4.2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 55.700 | |
| 4.3 | Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết) | | |
| 4.3.1 | Trường hợp gộp 6 mẫu | | 181.100 |
| 4.3.2 | Trường hợp gộp 7 mẫu | | 172.700 |
| 4.3.3 | Trường hợp gộp 8 mẫu | | 166.400 |
| 4.3.4 | Trường hợp gộp 9 mẫu | | 161.500 |
| 4.3.5 | Trường hợp gộp 10 mẫu | | 157.600 |
PHỤ LỤC II
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH VÀ THANH TOÁN CHI PHÍ XÉT NGHIỆM SARS-COV-2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 16 /2021/TT-BYT ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Hướng dẫn dịch vụ “Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh” với mức tối đa bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm là 109.700 đồng/xét nghiệm:
a) Ví dụ 1:
- Mức giá gồm chi phí trực tiếp, chi phí tiền lương của đơn vị theo mức giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là 16.400 đồng/xét nghiệm.
- Chi phí sinh phẩm xét nghiệm theo kết quả đấu thầu của đơn vị là 50.000 đồng/test.
- Tổng chi phí thực hiện dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh là 66.400 đồng/xét nghiệm.
- Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh là 66.400 đồng/xét nghiệm.
Đơn vị được thu của người xét nghiệm, thanh toán với Quỹ bảo hiểm y tế (theo tỷ lệ), thanh toán với ngân sách nhà nước là 66.400 đồng/xét nghiệm (không được thu và thanh toán theo mức tối đa 109.700 đồng/xét nghiệm).
b) Ví dụ 2:
- Mức giá gồm chi phí trực tiếp, chi phí tiền lương của đơn vị theo mức giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là 16.400 đồng/xét nghiệm.
- Chi phí sinh phẩm xét nghiệm theo kết quả đấu thầu của đơn vị là 100.000 đồng/test
- Tổng chi phí thực hiện dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh là 116.400 đồng/xét nghiệm.
- Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh là 109.700 đồng/xét nghiệm.
Đơn vị chỉ được thu của người bệnh, thanh toán với Quỹ bảo hiểm y tế (theo tỷ lệ), thanh toán với ngân sách nhà nước theo mức giá là 109.700 đồng/xét nghiệm; còn 6.700 đồng được quyết toán vào nguồn kinh phí đã giao tự chủ và nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị.
2. Hướng dẫn xác định giá và thanh toán đối với dịch vụ Dịch vụ “Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR” mẫu đơn:
a) Ví dụ 1:
- Mức giá gồm chi phí trực tiếp, chi phí tiền lương của đơn vị theo mức giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) là 166.800 đồng/xét nghiệm.
- Chi phí sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết) (hoặc mua sinh phẩm hóa chất rời cho phản ứng Realtime RT-PCR và sinh phẩm tách chiết) theo kết quả đấu thầu của đơn vị là 300.000 đồng/test.
- Tổng chi phí dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR mẫu đơn là 466.800 đồng/xét nghiệm.
- Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR mẫu đơn là 466.800 đồng/xét nghiệm.
Đơn vị được thu của người xét nghiệm, thanh toán với Quỹ bảo hiểm y tế (theo tỷ lệ), thanh toán với ngân sách nhà nước theo mức giá là 466.800 đồng/xét nghiệm (không được thu và thanh toán theo mức tối đa 518.400 đồng/xét nghiệm).
b) Ví dụ 2:
- Mức giá gồm chi phí trực tiếp, chi phí tiền lương của đơn vị theo mức giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) là 166.800 đồng/xét nghiệm.
- Chi phí sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết) (hoặc mua sinh phẩm hóa chất rời cho phản ứng Realtime RT-PCR và sinh phẩm tách chiết) theo kết quả đấu thầu của đơn vị là 400.000 đồng/test.
- Tổng chi phí dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR mẫu đơn là 566.800 đồng.
- Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR mẫu đơn là 518.400 đồng/xét nghiệm.
Đơn vị được thu của người xét nghiệm, thanh toán với Quỹ bảo hiểm y tế (theo tỷ lệ), thanh toán với ngân sách nhà nước theo mức giá là 518.400 đồng/xét nghiệm; còn 48.400 đồng được quyết toán vào nguồn kinh phí đã giao tự chủ và nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị.
3. Hướng dẫn xác định giá và thanh toán đối với dịch vụ Dịch vụ “Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR” mẫu gộp:
a) Ví dụ 1:
- Mức giá gồm chi phí trực tiếp, chi phí tiền lương của đơn vị theo mức giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là theo mức tối đa quy định tại Thông tư này.
- Chi phí sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết) (hoặc mua sinh phẩm hóa chất rời cho phản ứng Realtime RT-PCR và sinh phẩm tách chiết) theo kết quả đấu thầu của đơn vị là 300.000 đồng/test.
- Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR gộp mẫu được thực hiện như sau:
+ Trường hợp đơn vị thực hiện phương án gộp 5 que tại thực địa thì mức giá là 154.300 đồng/xét nghiệm, bao gồm: chi phí lấy và bảo quản mẫu là 31.600 đồng/xét nghiệm; chi phí thực hiện xét nghiệm và trả kết quả là 62.700 đồng/xét nghiệm; chi phí sinh phẩm xét nghiệm là 60.000 đồng/xét nghiệm (300.000/5 do tính chi phí 1 sinh phẩm xét nghiệm chia cho 5 mẫu).
+ Trường hợp đơn vị thực hiện phương án gộp 8 que tại thực địa thì mức giá là 113.500 đồng/xét nghiệm, bao gồm: chi phí lấy và bảo quản mẫu là 30.200 đồng/xét nghiệm; chi phí thực hiện xét nghiệm và trả kết quả là 45.800 đồng/xét nghiệm; chi phí sinh phẩm xét nghiệm là 37.500 đồng/xét nghiệm (300.000/8 do tính chi phí 1 sinh phẩm xét nghiệm chia cho 8 mẫu).
+ Trường hợp đơn vị thực hiện phương án gộp 5 mẫu tại phòng xét nghiệm thì mức giá là 199.300 đồng/xét nghiệm, bao gồm: chi phí lấy và bảo quản mẫu là 65.900 đồng/xét nghiệm; chi phí thực hiện xét nghiệm và trả kết quả là 73.400 đồng/xét nghiệm; chi phí sinh phẩm xét nghiệm là 60.000 đồng/xét nghiệm (300.000/5 do tính chi phí 1 sinh phẩm xét nghiệm chia cho 5 mẫu).
+ Trường hợp đơn vị thực hiện phương án gộp 10 mẫu tại phòng xét nghiệm thì mức giá là 152.500 đồng/xét nghiệm, bao gồm: chi phí lấy và bảo quản mẫu là 66.800 đồng/xét nghiệm; chi phí thực hiện xét nghiệm và trả kết quả là 55.700 đồng/xét nghiệm; chi phí sinh phẩm xét nghiệm là 30.000 đồng/xét nghiệm (300.000/10 do tính chi phí 1 sinh phẩm xét nghiệm chia cho 10 mẫu).
b) Ví dụ 2:
- Mức giá gồm chi phí trực tiếp, chi phí tiền lương của đơn vị theo mức giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là theo mức tối đa quy định tại Thông tư này.
- Chi phí sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết) (hoặc mua sinh phẩm hóa chất rời cho phản ứng Realtime RT-PCR và sinh phẩm tách chiết) theo kết quả đấu thầu của đơn vị là 400.000 đồng/test.
- Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR gộp mẫu trường hợp này được thực hiện như sau:
+ Trường hợp đơn vị thực hiện phương án gộp 5 que tại thực địa thì tổng chi phí của 01 xét nghiệm là 174.300 đồng/xét nghiệm, bao gồm: chi phí lấy và bảo quản mẫu là 31.600 đồng/xét nghiệm; chi phí thực hiện xét nghiệm và trả kết quả là 62.700 đồng/xét nghiệm; chi phí sinh phẩm xét nghiệm là 80.000 đồng/xét nghiệm (400.000/5 do tính chi phí 1 sinh phẩm xét nghiệm chia cho 5 mẫu).
Đơn vị chỉ được thu của người xét nghiệm, thanh toán với Quỹ bảo hiểm y tế (theo tỷ lệ), thanh toán với ngân sách nhà nước theo mức giá là 164.600 đồng/xét nghiệm; còn 9.700 đồng được quyết toán vào nguồn kinh phí đã giao tự chủ và nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị.
+ Trường hợp đơn vị thực hiện phương án gộp 8 que tại thực địa thì tổng chi phí của 01 xét nghiệm là 126.000 đồng/xét nghiệm, bao gồm: chi phí lấy và bảo quản mẫu là 30.200 đồng/xét nghiệm; chi phí thực hiện xét nghiệm và trả kết quả là 45.800 đồng/xét nghiệm; chi phí sinh phẩm xét nghiệm là 50.000 đồng/xét nghiệm (400.000/8 do tính chi phí 1 sinh phẩm xét nghiệm chia cho 8 mẫu).
Đơn vị chỉ được thu của người xét nghiệm, thanh toán với Quỹ bảo hiểm y tế (theo tỷ lệ), thanh toán với ngân sách nhà nước theo mức giá là 119.900 đồng/xét nghiệm; còn 6.100 đồng được quyết toán vào nguồn kinh phí đã giao tự chủ và nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị.
+ Trường hợp đơn vị thực hiện phương án gộp 5 mẫu tại phòng xét nghiệm thì tổng chi phí của 01 xét nghiệm là 219.300 đồng/xét nghiệm, bao gồm: chi phí lấy và bảo quản mẫu là 65.900 đồng/xét nghiệm; chi phí thực hiện xét nghiệm và trả kết quả là 73.400 đồng/xét nghiệm; chi phí sinh phẩm xét nghiệm là 80.000 đồng/xét nghiệm (400.000/5 do tính chi phí 1 sinh phẩm xét nghiệm chia cho 5 mẫu).
Đơn vị chỉ được thu của người xét nghiệm, thanh toán với Quỹ bảo hiểm y tế (theo tỷ lệ), thanh toán với ngân sách nhà nước theo mức giá là 209.600 đồng/xét nghiệm; còn 9.700 đồng được quyết toán vào nguồn kinh phí đã giao tự chủ và nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị.
+ Trường hợp đơn vị thực hiện phương án gộp 10 mẫu tại phòng xét nghiệm thì tổng chi phí của 01 xét nghiệm là 162.500 đồng/xét nghiệm, bao gồm: chi phí lấy và bảo quản mẫu là 66.800 đồng/xét nghiệm; chi phí thực hiện xét nghiệm và trả kết quả là 55.700 đồng/xét nghiệm; chi phí sinh phẩm xét nghiệm là 35.100 đồng/xét nghiệm (400.000/10 do tính chi phí 1 sinh phẩm xét nghiệm chia cho 10 mẫu).
Đơn vị chỉ được thu của người xét nghiệm, thanh toán với Quỹ bảo hiểm y tế (theo tỷ lệ), thanh toán với ngân sách nhà nước theo mức giá là 157.600 đồng/xét nghiệm; còn 4.900 đồng được quyết toán vào nguồn kinh phí đã giao tự chủ và nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị./.