Điều 22. Tổ chức thực hiện
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này.
2. Khi các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định của pháp luật mới ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương (qua Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Bộ Tư pháp (để theo dõi); - Bộ trưởng (để b/c); - Website Bộ Công Thương; - Vụ Pháp chế (để đăng Cơ sở dữ liệu quốc gia về VBQPPL); - Lưu; VT, ATMT. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trương Thanh Hoài
DANH MỤC PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| TT | Nội dung | Mẫu |
||||
| A | Mẫu Báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật đối với Công trình phát điện | Phụ lục I |
| B | Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện | Phụ lục II |
| 1 | Quy trình kiểm định Chống sét van | Biểu mẫu II.1 |
| 2 | Quy trình kiểm định Máy biến áp | Biểu mẫu II.2 |
| 3 | Quy trình kiểm định Máy cắt | Biểu mẫu II.3 |
| 4 | Quy trình kiểm định Cáp điện | Biểu mẫu II.4 |
| 5 | Quy trình kiểm định Cầu dao cách ly, cầu dao tiếp địa | Biểu mẫu II.5 |
| 6 | Quy trình kiểm định Sào cách điện | Biểu mẫu II.6 |
| 7 | Nội dung tối thiểu giấy chứng nhận kiểm định | Biểu mẫu II.7 |
PHỤ LỤC I
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH PHÁT ĐIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………/………… | ……, ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH …………
Kính gửi: | - Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Bộ Công Thương; (hoặc) Sở Công Thương tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
Thực hiện Thông tư số ..../2025/TT-BCT ngày…tháng 02 năm 2025 của Bộ Công Thương quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực, …… báo cáo kết quả đánh giá an toàn kỹ thuật đối với công trình (phát điện) ………. như sau:
1. Thông tin chung về công trình
- Tên và địa chỉ công trình;
- Công suất thiết kế công trình;
- Năm xây dựng và năm đưa vào sử dụng;
- Thời hạn sử dụng theo thiết kế (nếu có);
- Chủ sở hữu công trình;
- Đơn vị quản lý vận hành công trình;
- Thời gian thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ;
- Thời điểm kiểm tra, đánh giá kỳ trước đó.
2. Các hồ sơ, tài liệu có liên quan
- Hồ sơ liên quan đến hoạt động cải tạo, sửa chữa trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có);
- Hồ sơ vận hành, bảo trì, các kết quả kiểm tra, kiểm định định kỳ hoặc đột xuất;
- Hồ sơ kiểm tra, đánh giá các lần trước đó (nếu có).
3. Đối tượng, phạm vi, thời điểm thực hiện kiểm tra, đánh giá
Mô tả khu vực, đối tượng, trình tự và thời điểm thực hiện kiểm tra, đánh giá.
4. Kết quả kiểm tra, đánh giá
a) Đánh giá mức độ an toàn của các thiết bị, dụng cụ điện thuộc danh mục phải kiểm định (theo kết quả kiểm định kỳ gần nhất và kiểm tra trực quan).
b) Đánh giá mức độ an toàn của các thiết bị, máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động (theo kết quả kiểm định kỳ gần nhất và kiểm tra trực quan, máy móc thiết bị kiểm tra khác nếu có).
c) Đánh giá công tác bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, hạng mục công trình.
d) Đánh giá tình trạng hệ thống phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
đ) Đánh giá nguyên nhân các sự cố trong kỳ kiểm tra (theo hồ sơ bảo trì, xử lý, khắc phục sự cố trong kỳ báo cáo).
e) Đánh giá rủi ro, nguy cơ mất an toàn, sự cố trong quá trình vận hành công trình phát điện và kế hoạch ứng phó các sự cố.
5. Kết luận
Công trình có các dấu hiệu bất thường, hư hỏng, khuyết tật tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn hay không và đề xuất biện pháp xử lý nếu cần thiết.
CHỦ SỞ HỮU HOẶC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT THIẾT BỊ, DỤNG CỤ ĐIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| TT | N ội dung |
|||
| Biểu mẫu II.1 | Quy trình ki ểm định chống sét van |
| Biểu mẫu II.2 | Quy trình ki ểm định máy biến áp |
| Biểu mẫu II.3 | Quy trình ki ểm định máy cắt |
| Biểu mẫu II.4 | Quy trình ki ểm định cáp điện |
| Biểu mẫu II.5 | Quy trình ki ểm định cầu dao cách ly, cầu dao tiếp địa |
| Biểu mẫu II.6 | Quy trình ki ểm định sào cách điện |
| Biểu mẫu II.7 | N ội dung tối thiểu giấy chứng nhận kiểm định |
BIỂU MẪU II.1. Quy trình kiểm định chống sét van
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật chống sét van sử dụng ở môi trường không có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng, các tổ chức kiểm định an toàn kỹ thuật xây dựng quy trình chi tiết nhưng không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng thiết bị điện nêu tại Mục 1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị điện (sau đây gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 8097-1:2010 (IEC 60099-1:1999): Bộ chống sét. Phần 1: Bộ chống sét có khe hở kiểu điện trở phi tuyến dùng cho hệ thống điện xoay chiều.
b) IEC 60099-4:2014: Chống sét van - Phần 4: Chống sét van oxit kim loại không khe hở dùng cho hệ thống điện xoay chiều.
c) IEC 60099-5:2018: Chống sét van - Phần 5: Khuyến nghị lựa chọn và áp dụng.
d) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
đ) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trên.
4. Nội dung kiểm định
| TT | H ạng mục kiểm định | Theo điều mục của QTKĐ | L ần đầu | Đ ịnh k ỳ (2) | B ất thường |
|||||||
| 1 | Ki ểm tra bên ngoài | 7.1 | x | x | x |
| 2 (1) | Đo đi ện trở cách điện | 7.2 | x | x | x |
| 3 (1) | Đo dòng đi ện rò ở điện áp vận hành liên tục hoặc đo điện áp ở dòng điện tham chiếu | 7.3 | x | x | x |
Ghi chú:
(1) Đối với chống sét van trong tủ hợp bộ, hệ thống GIS không thể tách rời để kiểm định riêng lẻ thì được đánh giá đồng bộ với tủ hợp bộ, hệ thống GIS.
(2) Đối với chống sét van lắp đặt ở đường dây trên không đang vận hành cho phép sử dụng phương pháp như kiểm tra nhiệt độ, đo phóng điện cục bộ online, kiểm tra dòng rò online ở điện áp vận hành để đánh giá chống sét van.
5. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
| STT | Tên máy móc, thi ết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định | Ki ểu loại | Thông s ố kỹ thuật chính của máy móc, thiết bị, dụng cụ | Ch ức năng | Áp d ụng tại mục của quy trình |
|||||||
| 1 | Thi ết bị đo điện trở cách điện | | | | 7.2 |
| 2 | Thi ết bị tạo điện áp và đo dòng điện | | | | 7.3 |
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Đo điện trở cách điện
7.3. Đo dòng điện rò ở điện áp vận hành liên tục hoặc đo điện áp ở dòng điện tham chiếu
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
9. Đánh giá kết quả kiểm định
a) Đo điện trở cách điện
Phương pháp đo và giá trị điện trở cách điện tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo đánh giá:
Giá trị điện trở cách điện của phần chính đo bằng Mêgommet ≥ 1000V có trị số không thấp hơn 1000 MΩ; Điện trở cách điện của phần đế cách điện đo bằng Mêgommet 500V có trị không thấp hơn 2 MΩ.
b. Đo dòng điện rò ở điện áp vận hành liên tục hoặc đo điện áp ở dòng điện tham chiếu:
Kết quả đo phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất, trường hợp không có thì so sánh với kết quả của các lần kiểm định trước, hạng mục đạt yêu cầu nếu không có sự thay đổi bất thường.
10. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.
BIỂU MẪU II.2. Quy trình kiểm định máy biến áp
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này áp dụng để kiểm định an toàn kỹ thuật máy biến áp lực sử dụng ở môi trường không có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp danh định trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng, các tổ chức kiểm định an toàn kỹ thuật xây dựng quy trình chi tiết nhưng không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng thiết bị điện nêu tại Mục 1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị điện (sau đây gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 6306-1:2015 (IEC 60076-1:2011): Máy biến áp điện lực. Phần 1: Quy định chung.
b) TCVN 6306-3:2006 (IEC 60076-3:2000): Máy biến áp điện lực. Phần 3: Mức cách điện và thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí.
c) TCVN 6306-5:2006 (IEC 60076-5:2006): Máy biến áp điện lực. Phần 5: Khả năng chịu ngắn mạch.
d) TCVN 6306-11:2009 (IEC 60076-11:2004): Máy biến áp điện lực. Phần 11: Máy biến áp kiểu khô.
đ) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
e) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trên.
4. Nội dung kiểm định
| STT | H ạng mục kiểm định | Theo điều mục của QTKĐ | L ần đầu | Đ ịnh kỳ | B ất thường |
|||||||
| 1 | Ki ểm tra bên ngoài | 7.1 | x | x | x |
| 2 | Đo đi ện trở cách điện | 7.2 | x | x | x |
| 3 (1), (3) | Đo đi ện dung, tổn hao điện môi tgδ của sứ xuyên và các cuộn dây | 7.3 | x | x | x |
| 4 | Đo đi ện trở một chiều cuộn dây | 7.4 | x | x | x |
| 5 | Đo t ỷ số biến đổi | 7.5 | x | x | x |
| 6 | Ki ểm tra tổ đấu dây | 7.6 | x | | x |
| 7 | Ki ểm tra biến dòng sứ xuyên | 7.7 | | | |
| 7.1 | Đo đi ện trở cách điện | | x | x | x |
| 7.2 | Đ ặc tính từ hóa | | x | | x |
| 7.3 | Đo t ỷ số biến đổi và cực tính | | x | | x |
| 8 | Ki ểm tra bộ điều áp dưới tải | 7.8 | x | | x |
| 9 (2) | Ki ểm tra dầu cách điện | 7.9 | | | |
| 9.1 | Đo đi ện áp đánh thủng. | | x | x | x |
| 9.2 (4) | Đ ộ ẩm trong dầu | | x | x | x |
| 9.3 (4) | Thành phần khí | | x | x | x |
| 9.4 (4) | T ổng lượng axit | | x | x | x |
| 9.5 (4) | Đi ện trở suất | | x | x | x |
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng cho máy biến áp có điện áp danh định từ 100kV trở lên và máy biến áp điện áp danh định 35 kV có công suất từ 10000 kVA trở lên.
(2) Kiểm tra dầu cách điện không thực hiện với các máy biến áp kín không thiết kế có van lấy mẫu dầu hoặc có cảnh báo không lấy mẫu dầu theo quy định của nhà sản xuất. Đối với các máy biến áp kín phải rút dầu để sửa chữa thì dầu trước khi nạp lại phải thực hiện các hạng mục kiểm tra dầu cách điện theo quy định trên.
(3) Với sứ xuyên, chỉ áp dụng cho sứ xuyên có núm đo lường.
(4) Chỉ áp dụng cho máy biến áp có điện áp danh định từ 110kV trở lên.
5. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
| STT | Tên máy móc, thi ết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định | Ki ểu loại | Thông s ố kỹ thuật chính của máy móc, thiết bị, dụng cụ | Ch ức năng | Áp d ụng tại mục của quy trình |
|||||||
| 1 | Thi ết bị đo điện trở cách điện | | | | 7.2 |
| 2 | Thi ết bị đo tổn hao điện môi | | | | 7.3 |
| 3 | Thi ết bị đo điện trở một chiều cuộn dây | | | | 7.4 |
| 4 | Thi ết bị đo tỷ số biến đổi, kiểm tra tổ đấu dây | | | | 7.5 và 7.6 |
| 5 | Thi ết bị kiểm tra biến dòng sứ xuyên | | | | 7.7 |
| 6 | Thi ết bị kiểm tra bộ điều áp dưới tải | | | | 7.8 |
| 7 | Thi ết bị đo điện áp đánh thủng dầu cách điện | | | | 7.9 |
| 8 | Thi ết bị đo độ ẩm trong dầu | | | | |
| 9 | Thi ết bị đo thành phần khí trong dầu | | | | |
| 10 | Thi ết bị đo tổng lượng axit | | | | |
| 11 | Thi ết bị đo điện trở suất | | | | |
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Đo điện trở cách điện
7.3. Đo điện dung, tổn hao điện môi tgδ của sứ xuyên và các cuộn dây
7.4. Đo điện trở một chiều cuộn dây
7.5. Đo tỷ số biến đổi
7.6. Kiểm tra tổ đấu dây
7.7. Kiểm tra biến dòng sứ xuyên
7.8. Kiểm tra bộ điều áp dưới tải
7.9. Kiểm tra dầu cách điện
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
9. Đánh giá kết quả kiểm định
a) Đo điện trở cách điện
Phương pháp đo và giá trị điện trở cách điện tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo giá trị tối thiểu cho phép trong bảng sau:
| Cấp điện áp của cuộn dây điện áp cao | Nhiệt độ cuộn dây (°C) | | | | | | |
|||||||||
| | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 60 | 70 |
| T ừ 35 kV trở xuống có công suất dưới 10 MVA | 450 | 300 | 200 | 130 | 90 | 60 | 40 |
| Trên 35kV và công su ất ≥ 10MVA hoặc 110kV trở lên với mọi công suất | 900 | 600 | 400 | 260 | 180 | 120 | 80 |
- Điện trở cách điện phụ thuộc vào nhiệt độ. Vì vậy, khi so sánh với các giá trị đo xuất xưởng hoặc các lần đo trước, phải quy đổi giá trị đo được về cùng nhiệt độ được tính theo công thức sau:
R(tr) = K1 x R(tm)
Trong đó:
R(tr): điện trở cách điện quy đổi về nhiệt độ tham chiếu tr (MΩ)
R(tm): điện trở cách điện đo được ở nhiệt độ tm (MΩ)
K1 : hệ số quy đổi điện trở cách điện theo nhiệt độ chênh lệch
| Hiệu nhiệt độ (°C) ( Δ t = t 2 - t 1 ) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 10 | 15 | 20 | 25 | 30 |
||||||||||||
| H ệ số K 1 | 1,04 | 1,08 | 1,13 | 1,17 | 1,22 | 1,5 | 1,84 | 2,25 | 2,75 | 3,40 |
Trong trường hợp chênh lệch nhiệt độ không có trong bảng trên thì ta có thể tính ra bằng cách nhân các hệ số tương ứng;
Ví dụ: Chênh lệch nhiệt độ là 9°C không có trong bảng (9 = 5 + 4)
K9 = K5*K4= 1,22*1,17 = 1,42
b) Đo tổn hao điện môi tgδ của sứ xuyên và các cuộn dây:
Phương pháp đo và giá trị tổn hao điện môi tgδ của sứ xuyên và các cuộn dây đo được phải tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo giá trị lớn nhất cho phép trong bảng sau:
Bảng giá trị lớn nhất cho phép của tgδ (%) cuộn dây MBA ngâm trong dầu cách điện
| Cấp điện áp của cuộn dây phía điện áp cao | Nhiệt độ cuộn dây (°C) | | | | | | |
|||||||||
| | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 60 | 70 |
| T ừ 35 kV trở lên có công suất ≥10 MVA hoặc từ 110 kV trở lên với mọi công suất | 0,8 | 1,0 | 1,3 | 1,7 | 2,3 | 3,0 | 4,0 |
Trường hợp nhiệt độ khi đo sai khác với nhiệt độ nhà chế tạo đo lúc xuất xưởng, ta có thể quy đổi về cùng một nhiệt độ theo công thức:
tgδ(tr)=K2 x tgδ(tm)
Trong đó:
tgδ(tr) : góc tổn hao điện môi được hiệu chỉnh tại nhiệt độ quy đổi tr (°C)
tgδ(tm) : góc tổn hao đo được tại nhiệt độ tm (°C)
K2: hệ số hiệu chỉnh tgδ theo nhiệt độ
Giá trị của hệ số hiệu chỉnh K2 được cho bởi nhà chế tạo, trong trường hợp không có số liệu của nhà chế tạo có thể sử dụng hệ số trong bảng sau:
| Chênh lệch nhiệt độ (°C) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 10 | 15 | 16 |
||||||||||
| H ệ số hiệu chỉnh K 2 | 1,05 | 1,10 | 1,15 | 1,20 | 1,25 | 1,55 | 1,95 | 2,4 |
Trong trường hợp chênh lệch nhiệt độ không có trong bảng trên thì ta có thể tính ra bằng cách nhân các hệ số tương ứng tương tự như trong trường hợp của điện trở cách điện.
c) Đo điện trở một chiều cuộn dây
Giá trị điện trở một chiều đo được không được vượt quá 2% giữa các giá trị đo được ở các pha và số liệu nhà chế tạo tại cùng một nấc phân áp quy về cùng nhiệt độ.
Độ lệch của giá trị điện trở một chiều được tính theo công thức:
Trong đó:
ΔR (%): độ lệch (%) của giá trị điện trở một chiều
Rmax: giá trị điện trở một chiều pha lớn nhất trong các phép đo (Ω)
Rmin: giá trị điện trở một chiều pha nhỏ nhất trong các phép đo (Ω)
RTB: giá trị điện trở một chiều trung bình các pha trong các phép đo (Ω)
Đối với các MBA có kết cấu đặc biệt, điện trở một chiều các pha không như nhau chỉ so sánh với số liệu của nhà chế tạo, nhưng độ lệch không quá 2%.
d) Đo tỷ số biến đổi
Kết quả đo tỉ số biến đổi không được lệch quá 0,5% so với tỉ số thiết kế hoặc mác máy của nhà sản xuất với tất cả các cuộn dây.
đ) Kiểm tra tổ đấu dây
Kết quả kiểm tra tổ đấu dây của máy biến áp phải đúng như thiết kế hoặc trên mác máy của nhà sản xuất.
e) Kiểm tra biến dòng sứ xuyên
- Đo điện trở cách điện: điện trở cách điện của các cuộn dây thứ cấp, mạch thứ cấp và mạch điều khiển phải được đo bằng mêgôm met có điện áp 500 V không thấp hơn 2 MΩ.
- Đo đặc tính từ hóa, tỷ số biến đổi và cực tính: Kết quả thí nghiệm phải phù hợp với kết quả xuất xưởng của nhà sản xuất.
g) Kiểm tra bộ điều áp dưới tải
- Kiểm tra bộ điều áp dưới tải có thể chuyển mạch mà không có dấu hiệu bất thường khi chuyển nấc bằng tay và bằng điện.
- Kiểm tra đồ thị vòng đảm bảo giữa các nấc và giữa các chiều tăng, giảm nấc phân áp không lệch so với yêu cầu của nhà chế tạo, nấc chỉ thị trên OLTC và tại bảng điều khiển phải giống nhau.
h) Kiểm tra dầu cách điện
Phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả Dầu cách điện tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo chỉ tiêu đánh giá trong các bảng dưới đây:
Bảng chỉ tiêu dầu cách điện với thiết bị mới đưa vào vận hành lần đầu
| STT | H ạng mục thí nghiệm | Đ ối với cấp điện áp (kV) | | | | |
||||||||
| | | ≤15 | 15÷35 | 110 | 220 | 500 |
| 1 | Đi ện áp chọc thủng (kV/2,5mm) không thấp hơn: | 30 | 35 | 60 | 60 | 70 |
| 2 | Tr ị số axit (mgKOH/1g dầu) không lớn hơn: | | | 0,02 | 0,02 | 0,02 |
| 3 | Đ ộ ẩm trong dầu (hàm lượng nước theo khối lượng) (ppm) không lớn hơn: | - | - | 10 | 10 | 10 |
| 4 | Đi ện trở suất khối tại 50° oC (Ω.cm) không nhỏ hơn: | - | - | 1x10 12 | | |
| 5 | T ổng khí hòa tan (%) thể tích không lớn hơn | - | - | 1 | 1 | 0,5 |
Bảng chỉ tiêu dầu cách điện đối với kiểm định thiết bị sau sửa chữa có thay dầu mới
| STT | H ạng mục thí nghiệm | Đ ối với cấp điện áp (kV) | | | | |
||||||||
| | | ≤15 | 15÷35 | 110 | 220 | 500 |
| 1 | Đi ện áp chọc thủng (kV/2,5mm) không thấp hơn: | 30 | 35 | 60 | 60 | 70 |
| 2 | Tr ị số axit (mgKOH/1g dầu) không lớn hơn: | | | 0,02 | 0,02 | 0,02 |
| 3 | Đ ộ ẩm trong dầu (hàm lượng nước theo khối lượng) (ppm) không lớn hơn: | - | - | 10 | 10 | 10 |
| 4 | Đi ện trở suất khối tại 50°C (Ω.cm) không nhỏ hơn: | | | 1x10 12 | | |
| 5 | T ổng khí hòa tan (%) không lớn hơn | - | - | 1 | 1 | 0,5 |
Bảng chỉ tiêu dầu cách điện đối với thiết bị sau sửa chữa không thay dầu, có lọc dầu hoặc bổ sung dầu
| STT | H ạng mục thí nghiệm | Đ ối với cấp điện áp (kV) | | | | |
||||||||
| | | ≤15 | 15÷35 | 110 | 220 | 500 |
| 1 | Đi ện áp chọc thủng (kV/2,5mm) không thấp hơn: | 30 | 35 | 60 | 60 | 70 |
| 2 | Tr ị số axit (mgKOH/1g dầu) không lớn hơn | | | 0,25 | 0,25 | 0,25 |
| 3 | Đ ộ ẩm trong dầu (hàm lượng nước theo khối lượng) (ppm) không lớn hơn: | - | - | 10 | 10 | 10 |
| 4 | Đi ện trở suất khối tại 50° oC (Ω.cm) không nhỏ hơn: | - | - | 1x10 12 | | |
| 5 | T ổng khí hòa tan (%) thể tích không lớn hơn | - | - | 1 | 1 | 0,5 |
Bảng chỉ tiêu dầu cách điện đối với kiểm định định kỳ, bất thường
| STT | H ạng mục thí nghiệm | Đ ối với cấp điện áp (kV) | | | | |
||||||||
| | | ≤15 | 15÷35 | 110 | 220 | 500 |
| 1 | Đi ện áp chọc thủng (kV/2,5mm) không thấp hơn: | 25 | 30 | 55 | 55 | 60 |
| 2 | Tr ị số axit (mgKOH/1g dầu) không lớn hơn | | | 0,25 | 0,25 | 0,25 |
| 3 | Đ ộ ẩm trong dầu (hàm lượng nước theo khối lượng) (ppm) không lớn hơn: | - | - | 25 | 20 | 20 |
| 4 | Đi ện trở suất khối tại 50°C (Ω.cm) không nhỏ hơn: | - | - | 1x10 12 | | |
Với hạng mục khí hòa tan trong dầu MBA việc phân tích các thành phần khí trong vận hành dùng để chuẩn đoán tình trạng vận hành MBA: để đánh giá tình trạng có thể dựa vào hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất, trong trường hợp không có hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất thì chúng ta sử dụng các hướng dẫn của IEC 60599 hoặc IEEE C57.104 và các hướng dẫn này với các phiên bản khác nhau có các ngưỡng khí khác nhau để đánh giá tình trạng MBA.
Khi tốc độ khí cháy tăng trưởng đột ngột cần tăng tần suất thử nghiệm hạng mục khí hòa tan trong dầu và đánh giá theo các hướng dẫn IEC, IEEE, đề xuất các phép thử chuyên sâu để tìm nguyên nhân hoặc xin ý kiến nhà sản xuất hoặc nếu có nguy cơ sự cố thì đề xuất dừng vận hành để tìm nguyên nhân.
10. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.
BIỂU MẪU II.3. Quy trình kiểm định máy cắt
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật máy cắt sử dụng ở môi trường không có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp danh định trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng, các tổ chức kiểm định an toàn kỹ thuật xây dựng quy trình chi tiết nhưng không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng thiết bị điện nêu tại Mục 1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị điện (sau đây gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 8096-200:2010 (IEC 62271-200:2003): Tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp. Phần 200: Tủ điện đóng cắt và điều khiển xoay chiều có vỏ bọc bằng kim loại dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1 kV đến và bằng 52 kV
b) IEC 62271-1:2017: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật chung cho thiết, bị đóng cắt và điều khiển dòng điện xoay chiều.
c) IEC 62271-100:2021: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 100: Máy cắt xoay chiều cao áp.
d) IEC 62271-203:2022: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 203: Thiết bị đóng cắt có vỏ bọc bằng kim loại cách điện bằng khí dùng cho điện áp danh định trên 52 kV.
đ) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
e) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trên.
4. Nội dung kiểm định
| STT | H ạng mục kiểm định | Theo điều mục của QTKĐ | L ần đầu | Đ ịnh k ỳ (5) | B ất thường |
|||||||
| 1 | Ki ểm tra bên ngoài | 7.1 | x | x | x |
| 2 | Ki ểm tra vận hành đóng cắt | 7.2 | x | x | x |
| 3 | Đo đi ện trở cách điện - M ạch chính (2) - Cu ộn đóng, cuộn cắt, động cơ tích năng (1) | 7.3 | x | x | x |
| 4 (2) | Đo đi ện trở tiếp xúc bằng dòng điện một chiều | 7.4 | x | x | x |
| 5 | Đo th ời gian đóng, cắt | 7.5 | x | x | x |
| 6 (2)(4) | Ki ểm tra độ bền điện môi (Th ử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao) | 7.6 | x | | x |
| 7 (3) | Ki ểm tra độ bền điện môi của dầu cách điện | 7.7 | x | x | x |
| 8 (6) | Đo đ ộ ẩm và độ tinh khiết khí SF6 | 7.8 | x | x | x |
| 9 (6) | Phân tích khí phân rã trong khí SF6 (Đo hàm lư ợng khí SO2) | 7.9 | | x | x |
Ghi chú: Thiết bị đóng cắt Recloser, máy cắt trong tủ RMU chỉ thực hiện hạng mục 1,2,3,4,6 khi kiểm định.
(1) Chỉ thực hiện khi kết cấu máy cắt cho phép
(2) Đối với máy cắt trong tủ hợp bộ, hệ thống GIS, HGIS không thể tách rời để kiểm định riêng lẻ thì được đánh giá đồng bộ với tủ hợp bộ, hệ thống GIS, HGIS.
(3) Chỉ áp dụng với máy cắt dầu.
(4) Chỉ thực hiện cho máy cắt có điện áp danh định đến 35 kV và máy cắt trong hệ thống GIS, HGIS các cấp điện áp.
(5) Đối với thiết bị đóng cắt Recloser lắp đặt ở đường dây trên không đang vận hành cho phép sử dụng các phương pháp kiểm tra như kiểm tra nhiệt độ, đo phóng điện cục bộ online để đánh giá Recloser.
(6) Chỉ thực hiện với máy cắt khí SF6 có điện áp danh định trên 110 kV và máy cắt trong hệ thống GIS, HGIS các cấp điện áp.
5. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
| STT | Tên máy móc, thi ết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định | Ki ểu loại | Thông s ố kỹ thuật chính của máy móc, thiết bị, dụng cụ | Ch ức năng | Áp d ụng tại mục của quy trình |
|||||||
| 1 | Thi ết bị đo điện trở cách điện | | | | 7.3 |
| 2 | Thi ết bị đo điện trở tiếp xúc | | | | 7.4 |
| 3 | Thi ết bị đo thời gian đóng, cắt | | | | 7.5 |
| 4 | Thi ết bị tạo điện áp xoay chiều | | | | 7.6 |
| 5 | Thi ết bị kiểm tra độ bền điện môi của dầu cách điện | | | | 7.7 |
| 6 | Thi ết bị đo độ ẩm, độ tinh khiết và hàm lượng khí SO2 trong khí SF6 | | | | 7.8 7.9 |
Đối với thiết bị tạo điện áp xoay chiều:
| STT | C ấp điện áp danh định (kV) | Đi ện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp xoay chiều (IEC 62271-1:2017, IEC 62271-203:2022) (kV) |
||||
| 1 | 35 | ≥ 70 |
| 2 | 110 | ≥ 200 |
| 3 | 220 | ≥ 380 |
| 4 | 500 | ≥ 560 |
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Kiểm tra vận hành đóng cắt
7.3. Đo điện trở cách điện
7.4. Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng điện một chiều
7.5. Đo thời gian đóng, cắt
7.6. Kiểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao)
7.7. Kiểm tra độ bền điện môi của dầu cách điện
7.8. Đo độ ẩm và độ tinh khiết khí SF6
7.9. Phân tích khí phân rã trong khí SF6 (Đo hàm lượng khí SO2)
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
9. Đánh giá kết quả kiểm định
a) Kiểm tra vận hành đóng cắt
- Kiểm tra đóng cắt bằng tay: Thực hiện kiểm tra bằng cách đóng cắt 3 lần bằng tay hoặc nút bấm tại tủ điều khiển không có bất thường
- Kiểm tra vận hành đóng cắt từ xa: Thực hiện kiểm tra bằng cách đóng cắt 3 lần tại điện áp điều khiển định mức bằng điều khiển từ xa không có bất thường.
b) Đo điện trở cách điện
Phương pháp đo và giá trị điện trở cách điện tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo đánh giá:
- Mạch chính: đảm bảo giá trị điện trở cách điện giữa sơ cấp với đất, giữa các pha và giữa các cực (khi máy cắt ở trạng thái cắt) không thấp hơn 1000 MΩ.
- Mạch điều khiển: đảm bảo giá trị điện trở cách điện của mạch điều khiển và đất không thấp hơn 2 MΩ.
c) Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng điện một chiều
- Điện trở tiếp xúc tiếp điểm chính: Giá trị điện trở tiếp xúc của mạch chính đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất. Trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất, giá trị điện trở tiếp giữa các pha không được lệch quá 50%.
d) Đo thời gian đóng, cắt
- Đo và kiểm tra thời gian đóng, mở của máy cắt đảm bảo các thông số của nhà chế tạo.
- Độ không đồng thời đóng và cắt của 3 pha không được vượt quá yêu cầu của nhà chế tạo, trường hợp không có hướng dẫn của nhà chế tạo thì tham khảo bảng sau:
| Th ời gian không đồng thời | Tiêu chu ẩn (IEC 62271-100:2021) |
|||
| Đ ộ không đồng thời đóng | Nh ỏ hơn 0,0050 giây |
| Đ ộ không đồng thời cắt | Nh ỏ hơn 0,0033 giây |
d) Kiểm tra độ bền điện môi
Điện áp thử nghiệm tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà chế tạo thì tham khảo giá trị ghi trong bảng dưới đây:
Bảng điện áp thử nghiệm xoay chiều tăng cao tối thiểu cho máy cắt trong thời gian 01 phút
| STT | C ấp điện áp danh định (kV) | Đi ện áp thử nghiệm xoay chiều tăng cao (IEC 62271-1:2017, IEC 62271-203:2022) (kV) |
||||
| 1 | 6 (Ur = 7.2) | 20 |
| 2 | 10 (Ur = 12) | 28 |
| 3 | 22 (Ur = 24) | 50 |
| 4 | 35 | 70 |
| 45.1 | 110 (Ur = 123) | 200 |
| 45.2 | 110 (Ur = 145) | 235 |
| 6 | 220 | 380 |
| 7 | 500 | 560 |
Ghi chú: Giá trị trong bảng áp dụng cho thử nghiệm lần đầu. Thử nghiệm định kỳ hoặc bất thường có thể thử ở giá trị thấp hơn hoặc theo thỏa thuận giữa đơn vị quản lý và đơn vị kiểm định
đ) Kiểm tra độ bền điện môi dầu cách điện
Phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả Dầu cách điện của máy cắt dầu (OCB) tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo chỉ tiêu đánh giá trong bảng dưới đây:
| Điện áp danh định máy cắt dầu | Đ ộ bền điện môi |
|||
| 500 kV | T ối thiểu 70 kV/2,5 mm |
| 110 kV - 220 kV | T ối thiểu 60 kV/2,5 mm |
| 66 kV | T ối thiểu 45 kV/2,5 mm |
| 15 kV - 35 kV | T ối thiểu 45 kV/2,5 mm |
| Nh ỏ hơn 15 kV | T ối thiểu 30 kV/2,5 mm |
e) Phân tích khí SF6
Thực hiện đo độ ẩm và độ tinh khiết khí SF6 trong máy cắt điện sau 24 h kể từ khi máy cắt được nạp đầy khí SF6. Độ ẩm của khí SF6 đối với từng ngăn khí phải đảm bảo không quá thông số kỹ thuật của nhà sản xuất. Nếu không có yêu cầu cụ thể của nhà sản xuất thì có thể áp dụng các tiêu chuẩn IEC tương ứng cho MC mới hoặc trong vận hành, sửa chữa như IEC 60376, IEC 60480, IEC 62271... để đánh giá.
Kiểm tra khí bị phân hủy trong khí SF6, đo hàm lượng khí SO2 đảm không vượt quá yêu cầu của nhà sản xuất, nếu không có yêu cầu của nhà sản thì sử dụng tiêu chuẩn IEC tương ứng như IEC 60480, IEC 62271...để đánh giá.
10. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.
BIỂU MẪU II.4. Quy trình kiểm định cáp điện
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật cáp điện sử dụng ở môi trường không có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp danh định trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng, các tổ chức kiểm định an toàn kỹ thuật xây dựng quy trình chi tiết nhưng không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng thiết bị điện nêu tại Mục 1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị điện (sau đây gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 5935-1:2013 (IEC 60502-1:2009): Cáp điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1 kV (Um=1,2 kV) đến 30 kV (Um=36 kV). Phần 1: Cáp dùng cho điện áp danh định bằng 1kV (Um=1,2 kV) và 3 kV (Um=3,6 kV).
b) TCVN 5935-2:2013 (IEC 60502-2:2005): Cáp điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1 kV (Um=1,2 kV) đến 30 kV (Um=36 kV). Phần 2: Cáp dùng cho điện áp danh định từ 6 kV (Um=7,2 kV) đến 30 kV (Um=36 kV).
c) TCVN 12226:2018 (IEC 60840:2011): Cáp điện lực có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp dùng cho điện áp danh định lớn hơn 30 kV (Um = 36 kV) đến và bằng 150 kV (Um = 170 kV); Phương pháp và yêu cầu thử nghiệm.
d) TCVN 12227:2018 (IEC 62067:2011): Cáp điện lực có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp dùng cho điện áp danh định lớn hơn 150 kV (Um = 170 kV) đến và bằng 500 kV (Um = 550 kV). Phương pháp và yêu cầu thử nghiệm.
đ) IEEE Std 400.2-2013: Hướng dẫn thử nghiệm tại hiện trường các hệ thống cáp điện có vỏ bọc sử dụng tần số thấp (dưới 1 Hz).
e) IEEE Std 400.4-2015: Hướng dẫn Thử nghiệm hiện trường cho hệ thống cáp điện có vỏ bọc điện áp định mức từ 5 kV trở lên bằng điện áp xoay chiều tần số giảm dần (DAC).
g) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
h) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trên.
4. Nội dung kiểm định
| STT | H ạng mục kiểm định | Theo điều mục của QTKĐ | L ần đầu | Đ ịnh k ỳ (2) | B ất thường |
|||||||
| 1 | Ki ểm tra bên ngoài | 7.1 | x | x | x |
| 2 | Đo đi ện trở cách điện | 7.2 | | | |
| 2.1 | Đo đi ện trở cách điện chính | | x | x | x |
| 2.2 (1) | Đo đi ện trở cách điện vỏ cáp | | x | | x |
| 3 (1) | Ki ểm tra độ bền điện môi bằng điện áp một chiều tăng cao cho vỏ cáp | 7.3 | x | | x |
| 4 | Ki ểm tra độ bền điện môi bằng điện áp tăng cao cho cách điện chính | 7.4 | x | | x |
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng cho cáp có điện áp danh định từ 110 kV trở lên.
(2) Đối với cáp ngầm đang vận hành cho phép sử dụng phương pháp như kiểm tra nhiệt độ, đo phóng điện cục bộ online để đánh giá cáp ngầm.
5. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
| STT | Tên máy móc, thi ết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định | Ki ểu loại | Thông s ố kỹ thuật chính của máy móc, thiết bị, dụng cụ | Ch ức năng | Áp d ụng tại mục của quy trình |
|||||||
| 1 | Thi ết bị đo điện trở cách điện | | | | 7.2 |
| 2 | Thi ết bị tạo điện áp một chiều | | | | 7.3 và 7.4 |
| 3 | Thi ết bị tạo điện áp xoay chiều | | | | 7.4 |
Đối với thiết bị tạo điện áp một chiều, xoay chiều:
| STT | C ấp điện áp danh định (kV) | Đi ện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp một chiều (IEC 60502-2:2014) (kV) | Đi ện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp xoay chiều tần số thấp (VLF) (IEEE Std 400.2-2013) | Đi ện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp xoay chiều tần số giảm dần (DAC) (IEEE Std 400.4-2015) (kVpeak) | Đi ện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp xoay chiều tần số 20Hz - 300Hz (IEC 60840:2020, IEC 62067:2022, IEC 60502-2:2014) (kV) |
|||||||
| 1 | 35 (1) | ≥ 80 | ≥ 44 kVrms ho ặc ≥ 62 kVpeak | ≥ 60 | ≥ 35 |
| 2 | 110 (2) | | | ≥ 181 | ≥ 128 |
| 3 | 220 (3) | | | ≥ 254 | ≥ 180 |
| 4 | 500 | | | | ≥ 320 |
Ghi chú:
(1) Đ ối với cáp điện có điện áp danh định đến 35 kV phải có thiết bị đáp ứng 1 trong các phương pháp theo tiêu chuẩn trên hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
(2) Đối với cáp điện có điện áp danh định đến 110 kV phải có thiết bị đáp ứng 1 trong các phương pháp theo tiêu chuẩn trên hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
(3) Đối với cáp điện có điện áp danh định đến 220 kV phải có thiết bị đáp ứng 1 trong các phương pháp theo tiêu chuẩn trên hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Đo điện trở cách điện
7.3. Kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp một chiều tăng cao cho vỏ cáp
7.4. Kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp tăng cao cho cách điện chính
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
9. Đánh giá kết quả
a) Đo điện trở cách điện
Phương pháp đo và giá trị điện trở cách điện tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo đánh giá:
Với cáp 1 lõi, đo điện trở cách điện giữa lõi và màn chắn tiếp địa, với cáp nhiều lõi, đo điện trở cách điện giữa các lõi với nhau và giữa lõi với màn chắn. Điện áp đo 1000V DC hoặc 2500VDC. Giá trị điện trở cách điện là giá trị đọc khi kết quả hiển thị trên Megaohm đạt trạng thái ổn định. Giá trị điện trở cách điện không tiêu chuẩn hóa, điện trở cách điện được đánh giá là đạt yêu cầu nếu so sánh với kết quả ở các lần kiểm định trước hoặc so sánh với các pha trong cùng một lần đo không có bất thường. Nếu giá trị điện trở cách điện suy giảm lớn thì phải kiểm tra kỹ ngoại quan cáp kết hợp hạng mục kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp tăng cao cho cách điện chính để đánh giá.
b) Kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp một chiều tăng cao cho vỏ cáp
Với các cáp điện có điện áp danh định từ 110kV trở lên, thực hiện kiểm tra điện trở cách điện vỏ cáp bằng cách đặt điện áp thử nghiệm tối đa 10kV DC trong thời 1 phút.
c) Kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp tăng cao cho cách điện chính
Phương pháp và giá trị điện áp thử tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo giá trị ghi trong bảng dưới đây:
Bảng điện áp thử nghiệm độ bền điện môi tối thiểu cho cáp
| STT | C ấp điện áp danh định (kV) | Đi ện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp một chiều (IEC 60502-2:2014) (kV) | Đi ện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp xoay chiều tần số thấp (VLF) (IEEE Std 400.2-2013) (kV peak) | Đi ện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp xoay chiều tần số giảm dần (DAC) (IEEE Std 400.4-2015) (kVpeak) | Đi ện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp xoay chiều tần số 20Hz - 300Hz (IEC 60840:2020, IEC 62067:2022, IEC 60502- 2:2014) (kV) |
|||||||
| 1 | 24 | 50 | 45 | 43 | 24 |
| 2 | 35 | 80 | 62 | 60 | 35 |
| 3.1 | 110-115 | | | 181 | 128 |
| 3.2 | 132-138 | | | 187 | 132 |
| 4 | 220-230 | | | 254 | 180 |
| 5 | 500 | | | | 320 |
Ghi chú: Giá trị trong bảng áp dụng cho thử nghiệm lần đầu. Thử nghiệm định kỳ hoặc bất thường có thể thử ở giá trị thấp hơn hoặc theo thỏa thuận giữa đơn vị quản lý và đơn vị kiểm định.
10. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.
BIỂU MẪU II.5. Quy trình kiểm định cầu dao cách ly, cầu dao tiếp địa
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật cầu dao cách ly, cầu dao tiếp địa sử dụng ở môi trường không có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp danh định trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng, các tổ chức kiểm định an toàn kỹ thuật xây dựng quy trình chi tiết nhưng không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng thiết bị điện nêu tại Mục 1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị điện (sau đây gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 8096-107:2010 (IEC 62271-107:2005): Tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp. Phần 107: Cầu dao kèm cầu chảy xoay chiều dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1 kV đến và bằng 52 kV.
b) IEC 62271-1:2017: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật chung cho thiết bị đóng cắt và điều khiển dòng điện xoay chiều.
c) IEC 62271-102:2022: Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 102: cầu dao cách ly xoay chiều và cầu dao tiếp địa.
d) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
đ) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trên.
4. Nội dung kiểm định
| STT | H ạng mục kiểm định | Theo điều mục của QTKĐ | L ần đầu | Đ ịnh k ỳ (4) | B ất thường |
|||||||
| 1 | Ki ểm tra bên ngoài | 7.1 | x | x | x |
| 2 | Ki ểm tra thao tác đóng cắt | 7.2 | x | x | x |
| 3 | Đo đi ện trở cách điện - M ạch chính (2) - Đ ộng cơ (1) | 7.3 | x | x | x |
| 4 | Đo đi ện trở tiếp xúc bằng dòng một chiều - Cầu dao cách ly (2) - Cầu dao tiếp địa (1) | 7.4 | x | x | x |
| 5 (2)(3) | Ki ểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao) | 7.5 | x | | x |
Ghi chú: Quy trình này áp dụng cho cả Cầu dao phụ tải. Đối với dao tiếp địa chỉ thực hiện mục 1 và mục 4.
(1) Thực hiện khi kết cấu cơ khí cho phép.
(2) Đối với cầu dao cách ly trong tủ hợp bộ, hệ thống GIS, HGIS không thể tách rời để kiểm định riêng lẻ thì được đánh giá đồng bộ với tủ hợp bộ, hệ thống GIS, HGIS.
(3) Chỉ thực hiện cho cầu dao cách ly có điện áp danh định đến 35 kV và cầu dao cách ly trong hệ thống GIS, HGIS các cấp điện áp.
(4) Đối với cầu dao lắp đặt ở đường dây trên không đang vận hành cho phép sử dụng phương pháp như kiểm tra nhiệt độ, đo phóng điện cục bộ online để đánh giá cầu dao.
5. Máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
| STT | Tên máy móc, thi ết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định | Ki ểu loại | Thông s ố kỹ thuật chính của máy móc, thiết bị, dụng cụ | Ch ức năng | Áp d ụng tại mục của quy trình |
|||||||
| 1 | Thi ết bị đo điện trở cách điện | | | | 7.3 |
| 2 | Thi ết bị đo điện trở tiếp xúc | | | | 7.4 |
| 3 | Thi ết bị tạo điện áp xoay chiều | | | | 7.5 |
Đối với thiết bị tạo điện áp xoay chiều:
| STT | C ấp điện áp danh định (kV) | Đi ện áp thử nghiệm của thiết bị tạo điện áp xoay chiều (IEC 62271-1:2017, IEC 62271-203:2022) (kV) |
||||
| 1 | 35 | ≥ 70 |
| 2 | 110 | ≥ 200 |
| 3 | 220 | ≥ 380 |
| 4 | 500 | ≥ 560 |
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Kiểm tra thao tác đóng cắt
7.3. Đo điện trở cách điện
7.4. Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng một chiều
7.5. Kiểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao)
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
9. Đánh giá kết quả kiểm định
a) Kiểm tra thao tác đóng cắt
- Kiểm tra đóng cắt bằng tay: Thực hiện kiểm tra bằng cách đóng cắt ba lần bằng tay hoặc nút bấm tại chỗ đảm bảo không có bất thường.
- Kiểm tra thao tác đóng mở từ xa: Thực hiện kiểm tra bằng cách đóng cắt 3 lần ở điện áp điều khiển định mức bằng điều khiển từ xa đảm bảo không có bất thường.
b) Đo điện trở cách điện
Phương pháp đo và giá trị điện trở cách điện tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì tham khảo đánh giá - Mạch chính: đảm bảo giá trị điện trở cách điện giữa sơ cấp với đất, giữa các cực (khi DCL ở trạng thái cắt) không thấp hơn 1000 MΩ.
- Mạch điều khiển: đảm bảo giá trị điện trở cách điện của mạch điều khiển và đất không thấp hơn 2 MΩ.
c) Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng điện một chiều
- Giá trị đo điện trở tiếp xúc của mạch chính, dao tiếp địa đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất. Trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất, giá trị điện trở tiếp xúc giữa các pha không được lệch quá 50%.
d) Kiểm tra độ bền điện môi
Điện áp thử nghiệm tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trường hợp không có hướng dẫn của nhà chế tạo thì tham khảo giá trị ghi trong bảng dưới đây:
Bảng điện áp thử nghiệm xoay chiều tăng cao tối thiểu cho dao cách ly trong thời gian 1 phút
| STT | C ấp điện áp danh định (kV) | Đi ện áp thử nghiệm xoay chiều tăng cao (IEC 62271-1:2017, IEC 62271-203:2022) (kV) |
||||
| 1 | 6 (Ur = 7.2) | 20 |
| 2 | 10 (Ur = 12) | 28 |
| 3 | 22 (Ur = 24) | 50 |
| 4 | 35 | 70 |
| 5.1 | 110 (Ur = 123) | 200 |
| 5.2 | 110 (Ur = 145) | 235 |
| 6 | 220 | 380 |
| 7 | 500 | 560 |
Ghi chú: Giá trị trong bảng áp dụng cho thử nghiệm lần đầu. Thử nghiệm định kỳ hoặc bất thường có thể thử ở giá trị thấp hơn hoặc theo thỏa thuận giữa đơn vị quản lý và đơn vị kiểm định.
10. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.
BIỂU MẪU II.6. Quy trình kiểm định sào cách điện
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật sào cách điện sử dụng ở môi trường không có nguy hiểm về khí cháy, bụi nổ có cấp điện áp danh định trên 01 kV.
Căn cứ vào quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng, các tổ chức kiểm định an toàn kỹ thuật xây dựng quy trình chi tiết nhưng không trái với quy định của quy trình này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tương ứng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng dụng cụ điện nêu tại Mục 1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở).
b) Các tổ chức hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật dụng cụ điện (sau đây gọi là tổ chức kiểm định) và kiểm định viên được cấp thẻ kiểm định viên an toàn theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
a) TCVN 9628-1:2013 (IEC 60832-1:2010): Làm việc có điện - Sào cách điện và các cơ cấu lắp kèm - Phần 1: Sào cách điện.
b) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện.
c) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện.
Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất. Tổ chức kiểm định có thể áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trên.
4. Nội dung kiểm định
| STT | H ạng mục kiểm định | Theo điều mục của QTKĐ | L ần đầu | Đ ịnh kỳ | Bất thường |
|||||||
| 1 | Ki ểm tra bên ngoài | 7.1 | x | x | x |
| 2 | Đo đi ện trở cách điện | 7.2 | x | x | x |
| 3 | Ki ểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp) | 7.3 | x | x | x |
5. Thiết bị, máy móc phục vụ kiểm định
| STT | Tên máy móc, thi ết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định | Ki ểu loại | Thông s ố kỹ thuật chính của máy móc, thiết bị, dụng cụ | Ch ức năng | Áp d ụng tại mục của quy trình |
|||||||
| 1 | Thi ết bị đo điện trở cách điện | | | | 7.2 |
| 2 | Thi ết bị tạo điện áp xoay chiều tần số công nghiệp | | | | 7.3 |
Đối với thiết bị tạo điện áp xoay chiều để kiểm định sào cách điện cấp điện áp trên 01 kV có điện áp thử nghiệm từ 100 kV trở lên (TCVN 9628-1:2013).
6. Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định dụng cụ điện phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Dụng cụ điện phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Tài liệu xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc Biên bản kiểm định gần nhất.
7. Tiến hành kiểm định
Tổ chức đăng ký hoạt động kiểm định nêu chi tiết các hạng mục kiểm định bao gồm: mục đích, phương pháp (trình bày nguyên lý, trình tự thực hiện, sơ đồ đo), đánh giá kết quả,....
7.1. Kiểm tra bên ngoài
7.2. Đo điện trở cách điện
7.3. Kiểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp)
8. Xử lý kết quả sau kiểm định
Thực hiện theo khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
9. Đánh giá kết quả kiểm định
a) Điện trở cách điện
Đo điện trở cách điện đảm bảo theo thông số kỹ thuật của nhà sản xuất.
b) Kiểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp)
Sào phải chịu điện áp xoay chiều 100 kV hiệu dụng ở tần số công nghiệp đặt lên các điện cực cách nhau 300 mm trong thời gian 1 phút và không xẩy ra đánh thủng hoặc phóng điện bề mặt hoặc đốt nóng cục bộ do tổn hao cách điện.
10. Lưu trữ hồ sơ
a) Hình thức lưu: bản giấy hoặc bản điện tử.
b) Thời gian lưu: tối thiểu 02 (hai) chu kỳ kiểm định liên tiếp.
BIỂU MẪU II.7. Nội dung chính của giấy chứng nhận kiểm định
(Tên tổ chức kiểm định | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đ ịa chỉ: ……………….. Đi ện thoại:…………….
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH
Số: ……...........
Tên đối tượng kiểm định: ……………………………………………………………………
Kiểu loại: ………………………………………… Số serial: ……………………………….
Nhà sản xuất/nước sản xuất: ……………………………………………………………….
Năm sản xuất: ………………………………………………………………………………...
Đặc tính, thông số kỹ thuật chính: ………………………………………………………….
Địa điểm lắp đặt: ……………………………………………………………………………...
Đơn vị quản lý/sử dụng: ……………………………………………………………………..
Đã được kiểm định (lần đầu, định kỳ, bất thường) đạt yêu cầu theo biên bản kiểm định/thử nghiệm kèm theo
Giấy chứng nhận kiểm định có hiệu lực đến ngày: ………………………../.
KI ỂM ĐỊNH VIÊN | …………, ngày .... tháng ….. năm ……… Đ ẠI DIỆN TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH (Ký, ghi rõ h ọ tên, chức vụ và đóng dấu)
(Giấy chứng nhận kiểm định có kích thước khổ A4)
[1] Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 Sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật:
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực Quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương"
[2] Khoản này đã được bãi bỏ tại điểm i khoản 4 điều 36 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Khoản này đã được bãi bỏ tại điểm i khoản 4 điều 36 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung tại Điều 9 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.