Điều 9. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để b/c); - Các đ/c Lãnh đạo Bộ (08) ; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nội vụ; - Cục KTVB&QLVPHC/BTP; - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ (72) ; - Các Cục: Quân lực, Cán bộ, Tuyên huấn, CS-XH; - Vụ Pháp chế/BQP; - Công báo, Cổng TTĐT CP; - Cổng TTĐT BQP (để đăng tải); - Lưu: VT, NCTH, PC. B102. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Võ Minh Lương
PHỤ LỤC
CÁC MẪU ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”(1) (Kèm theo Nghị định số 83/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ)
| Mẫu số 01/BMVNAH | Bản khai đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. |
|||
| Mẫu số 02/BMVNAH | Bản khai đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. |
| Mẫu số 03/BMVNAH | Biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. |
| Mẫu số 04/BMVNAH | Biên bản xét đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. |
| Mẫu số 05/BMVNAH | Tờ trình đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. |
| Mẫu số 06/BMVNAH | Danh sách đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. |
Mẫu số 01/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI
Đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Họ, chữ đệm và tên khai sinh:………………………………. ; tên gọi khác:……………………….;
ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân …………………………………………………………………………………..
Quê quán: …………………………………………………………………………………………………
Nơi cư trú: …………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13) …………………………………………………………………...... gồm:
| TT | Họ và tên liệt sĩ; Họ và tên thương binh | Số Bằng TQGC; Số GCNTB-Tỷ lệ | Ngày cấp | Quan hệ với bà mẹ |
||||||
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| 3 | | | | |
Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân nhân; hiện mẹ sống với ai...)
……………………………………………………………………………………………………………..
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:
- Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”.
- Bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………………..
Tôi cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
..., ngày... tháng... năm... Xác nhận của UBND cấp xã nơi tiếp nhận bản khai Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký, đóng dấu) Họ và tên | …, ngày... tháng... năm... NGƯỜI KÊ KHAI (Ký, ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 02/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI
Đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
1. Phần khai về người thờ cúng bà mẹ
Họ, chữ đệm và tên khai sinh:……………………………………. ; tên gọi khác:………………….. ;
ngày, tháng, năm sinh:………………………………….………………………………………………. ;
Số định danh cá nhân………………………………….……………………………………………….. ;
Quan hệ với bà mẹ:………………………………….………………………………………………….. ;
Số điện thoại………………………………….………………………………….………………………. ;
Nơi cư trú:………………………………….…………………………………………………………….. ;
2. Phần khai về bà mẹ
Họ, chữ đệm và tên:…………………………………………….. ; tên gọi khác:……………………. ;
ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………………………. ;
Số định danh cá nhân (nếu có)………………………………….…………………………………….. ;
Nguyên quán hoặc quê quán: ………………………………….………………………………………..
………………………………….………………………………….………………………………………..
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú: …………………………………………………….
………………………………….………………………………….………………………………………..
Ngày tháng năm hy sinh (nếu là liệt sĩ), từ trần: ………………………………………………………
………………………………….…………………………………. tại…………………………………. ;
Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13) …………………………………. gồm:
| TT | Họ và tên liệt sĩ; Họ và tên thương binh | Số Bằng TQGC; Số GCNTB-Tỷ lệ | Ngày cấp | Quan hệ với bà mẹ |
||||||
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| 3 | | | | |
Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân nhân; khi mẹ còn sống ở với ai)
………………………………….………………………………….……………………………………
………………………………….………………………………….……………………………………
………………………………….………………………………….…………………………………….
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:
- Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”.
- Bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): ………………………………….……………………………
Người kê khai cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
..., ngày... tháng... năm... Xác nhận của UBND cấp xã nơi tiếp nhận bản khai Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký, đóng dấu) Họ và tên | …, ngày... tháng... năm... NGƯỜI KÊ KHAI (Ký, ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 03/BMVNAH
UBND HUYỆN.... UBND XÃ ………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Hôm nay, vào hồi ...giờ.... ngày …/…/…… , tại UBND xã (phường, thị trấn)
………………………………………………………………………………………………………….
Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà)……………………………………….. đại diện lãnh đạo UBND cấp xã;
2. Ông (bà)………………………………………. đại diện UBMTTQ cấp xã;
3. Ông (bà)……………………………………… đại diện Công an cấp xã;
4. Ông (bà)……………………………………... đại diện Ban CHQS cấp xã;
5. Ông (bà)……………………………………… cán bộ LĐTBXH cấp xã;
6. Ông (bà)……………………………………… đại diện Hội CCB cấp xã;
7. Ông (bà)……………………………………… đại diện Hội phụ nữ cấp xã.
(các thành phần khác do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định)
Lập biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại Nghị định số 83/2025/NĐ-CP ngày 02/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ đối với bà……………………………….. sinh năm ……………………………………
Nguyên quán hoặc quê quán: ………………………………………………………………………….
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú: ……………………………………………………
Thời gian niêm yết công khai: Từ ngày.../.../....đến ngày.../.../ ………
Địa điểm niêm yết: Tại trụ sở UBND xã (phường, thị trấn) …………………………………………. và Nhà văn hóa thôn (xóm) ………………………………………………………………………………
Trong thời gian niêm yết công khai, UBND xã (phường, thị trấn).... không (hoặc có) nhận được……………. ý kiến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của nhân dân về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đối với bà……………… nêu trên.
Nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có): ………………………………
Vậy, UBND xã (phường, thị trấn)……………… tiến hành lập biên bản để hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đối với bà……………………………… theo quy định hiện hành.
Biên bản lập xong vào hồi ….giờ…. cùng ngày.
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ và tên) | TM. UBND CẤP XÃ (Ký, đóng dấu) Họ và tên
Mẫu số 04/BMVNAH
UBND HUYỆN.... UBND XÃ………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Xét đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Thi hành Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Nghị định số 83/2025/NĐ-CP ngày 02/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ.
Hôm nay, ngày… tháng….. năm .... tại Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)………… tổ chức cuộc họp để xét duyệt và đề nghị Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Thành phần gồm:
1. Ông (bà):……………………………………………………………………………………………… ;
2. Ông (bà):……………………………………………………………………………………………… ;
3. Ông (bà):……………………………………………………………………………………………… ;
4. Ông (bà):……………………………………………………………………………………………… ;
5. Ông (bà):……………………………………………………………………………………………… ;
6. Ông (bà):……………………………………………………………………………………………… ;
7. Ông (bà):……………………………………………………………………………………………… ;
…………………………………………………………………………………………………………….
Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ, đối chiếu quy định về đối tượng xét tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
Chúng tôi thống nhất đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho:
Bà:…………………………………………………………. ; năm sinh:……………………………….. ; vì đã có:……………………………. là liệt sĩ;……………………………………. con là thương binh suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; bản thân là …………………………………………
Hội nghị kết thúc hồi………… giờ…. ngày…. tháng .... năm …………….
…, ngày .... tháng .... năm…
ĐẠI DIỆN ĐOÀN THỂ (Ký, ghi rõ họ và tên) | TM. ĐẢNG ỦY (Ký, đóng dấu) Họ và tên | TM. UBND CẤP XÃ (Ký, đóng dấu) Họ và tên
Mẫu số 05/BMVNAH
…………… TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC 1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/TTr-… 2 … | …. 3 ..., ngày… tháng… năm….
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Kính gửi:…………………………
Căn cứ Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
Căn cứ Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
Căn cứ Nghị định số 83/2025/NĐ-CP ngày 02/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ;
Căn cứ ………….4…………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của …………..1………….. ;
…….5……………. trường hợp đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đã được ………1…………. xét duyệt, thẩm định trong đó có .... trường hợp đảm bảo đủ điều kiện tiêu chuẩn theo quy định tại………6…………, và đúng về đối tượng, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành,……. 1…….. kính trình……………………… :
Xét, trình……………….. tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho……….. cá nhân.
Đã có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
Các ý kiến của cơ quan liên quan như sau:
1……………
2……………
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị kèm theo)
Kính trình………………………….. xem xét, quyết định.
Nơi nhận: - Như trên; - …………..; - Lưu: VT,... 7 ... 8 | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức) Họ và tên
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, đơn vị trình.
2 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3 Địa danh.
4 Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị trình.
5 Số lượng đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
6 Ghi rõ căn cứ đề nghị (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
7 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
8 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 06/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”
(Kèm theo Tờ trình số …./TTr-... ngày....tháng…. năm ... của……… )
| TT | Thông tin về bà mẹ | | | | Thông tin về liệt sĩ, thương binh | | | | | | | | Ghi chú |
|||||||||||||||
| | Họ và tên; Số định danh cá nhân (nếu có) | Năm sinh | Tình hình hiện nay | Nguyên quán hoặc Quê quán; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc Nơi cư trú; | Tổng số LS, TB | Họ và tên LS Họ và tên TB | Quan hệ với bà mẹ | | | Số Bằng TQGC (Số hồ sơ) | Số GCNTB | Tỷ lệ TT | |
| | | | | | | | Con đẻ | Con nuôi | Chồng | | | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
* Ghi chú: Mục (4) ghi tình hình bà mẹ: Còn sống, từ trần, liệt sĩ.
…, ngày… tháng… năm… TM. UBND...... (Ký, đóng dấu) Họ và tên
[1] Nghị định số 83/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Luật Căn cước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” ngày 29 tháng 8 năm 1994; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” ngày 20 tháng 10 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
[2] Khổ này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 83/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2025.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 83/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 83/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2025.
[5] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 83/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2025.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 83/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2025.
[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 83/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2025.
[8] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 83/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2025.
[9] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 83/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2025.
[10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 83/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2025.
[11] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 83/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2025.
[12] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 83/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2025.
[13] Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 83/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 3. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đã được Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ.